Tập 2 - CĐ 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngọc Hân
Ngày gửi: 08h:45' 28-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 358
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngọc Hân
Ngày gửi: 08h:45' 28-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Đọc từ khó:
vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Đọc câu dài:
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt
một chiếc lá thả xuống nước.
Ngay lập tức, nó bò đến cắn vào chân anh ta.
Giải lao
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
2
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
3
mình.
Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
1
vùng vẫy: Hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một
tình trạng nào đó.
nhanh trí: Suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh.
thợ săn:
Người chuyên làm nghề săn bắn thú
rừng và chim.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu
kiến.
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn.
c*. Em đã học được điều gì từ câu chuyện này?
Trong cuộc sống hằng ngày cần giúp đỡ nhau, nhất là
khi người khác gặp hoạn nạn.
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào
chân anh ta.
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
7. Nghe viết:
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ
ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt.
Vần ăn
Trong bài đọc
Ngoài bài đọc
săn, cắn, bắn
(cái) chăn, khăn (tay), (con)
trăn, lăn (tròn), (củ) sắn), (bài)
văn…
Vần ăng
x
Vần oat
thoát
Vần oăt
x
(mặt) trăng, (chị) Hằng, băng (y
tế), lăng (Bác Hồ), căng
thẳng…
hoạt (hình), (trốn) thoát, (lục)
soát…
(nhọn) hoắt, loắt choắt…
9.Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc
làm của người thợ săn là dúng hay là sai? Vì sao?
người thợ săn
bắn chim
Hành động của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là hành động
giết hại chú chim bé nhỏ, vô tội và phá hoại thiên nhiên.
KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Đọc từ khó:
vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Đọc câu dài:
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt
một chiếc lá thả xuống nước.
Ngay lập tức, nó bò đến cắn vào chân anh ta.
Giải lao
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
2
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
3
mình.
Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
1
vùng vẫy: Hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một
tình trạng nào đó.
nhanh trí: Suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh.
thợ săn:
Người chuyên làm nghề săn bắn thú
rừng và chim.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được
bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu
kiến.
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn.
c*. Em đã học được điều gì từ câu chuyện này?
Trong cuộc sống hằng ngày cần giúp đỡ nhau, nhất là
khi người khác gặp hoạn nạn.
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào
chân anh ta.
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
7. Nghe viết:
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ
ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt.
Vần ăn
Trong bài đọc
Ngoài bài đọc
săn, cắn, bắn
(cái) chăn, khăn (tay), (con)
trăn, lăn (tròn), (củ) sắn), (bài)
văn…
Vần ăng
x
Vần oat
thoát
Vần oăt
x
(mặt) trăng, (chị) Hằng, băng (y
tế), lăng (Bác Hồ), căng
thẳng…
hoạt (hình), (trốn) thoát, (lục)
soát…
(nhọn) hoắt, loắt choắt…
9.Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc
làm của người thợ săn là dúng hay là sai? Vì sao?
người thợ săn
bắn chim
Hành động của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là hành động
giết hại chú chim bé nhỏ, vô tội và phá hoại thiên nhiên.
 







Các ý kiến mới nhất