Unit 10. Space travel. Lesson 3. A closer look 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sylvia Nguyen
Ngày gửi: 23h:49' 31-03-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 990
Nguồn:
Người gửi: Sylvia Nguyen
Ngày gửi: 23h:49' 31-03-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 990
Số lượt thích:
1 người
(Mai Thi Tuyet Giang)
I. VOCABULARY
- telescope (n) kính viễn vọng /ˈteləˌskōp/
- fruit fly (n) ruồi dấm /ˈfruit ˌflaī/
- cosmonaut (n) nhà du hành vũ trụ /ˈkäzmiˌnôt/
- commercial (adj) thương mại /kəˈmərshəl/
- journey (n) chuyến du hành, hành trình /'ʤə:ni/
- timeline (n) dòng thời gian /ˈtaīmlaīn/
- explore (v) khám phá /ekˈsplôr/
- championship (n) chức vô địch /'tʃæmpjənʃip/
- comet (n) sao chổi /'kamit/
II. GRAMMAR: A. Past simple tense (Thì quá khứ đơn)
1. Use: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra và
chấm dứt tại 1 thời điểm/ thời gian cụ thể trong quá khứ.
2. Form:
Ex: - I went to the stadium yesterday.
(+) S + V (ed/s.p) + O
- She watched T.V last night.
(-) S + did not + V(inf) + O Ex: - I didn't go to the stadium yesterday.
B. Past perfect tense (Thì quá khứ hoàn thành)
1. Use: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước
một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá
khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành,
hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
2. Form:
(+) S + had + V (ed/p.p) + O Ex: - I had watched T.V before I went to bed last night.
(-) S + had not + V (ed/p.p) + O Ex: - I hadn't watched T.V before I went to bed last night.
had been sent
made
launched
became
had already been
had flown
walked
put
had already sent
was established
had already travelled
Ex2. Had these moments already happened when the following people were born? Add
the missing dates of birth to the box, then choose an event from the timeline. Ask and
answer questions about that event with a partner.
2002
1967
III. DEFINING RELATIVE CLAUSES: (Mệnh đề quan hệ không xác định)
- Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin thiết yếu về người
nào đó, cái gì đó mà chúng ta đang nói đến. Đây là thông
tin chúng ta cần để hiểu cái gì hoặc ai được nhắc đến.
- Mệnh đề quan hệ dùng để xác định 1 chủ từ hoặc 1 túc từ.
- Ta sử dụng đại từ quan hệ: Who, that, which, whose,
whom, where, when để giới thiệu 1 mệnh đề quan hệ xác
định.
- Nếu danh từ hoặc cụm danh từ là tân ngữ của động từ, ta
có thể bỏ các đại từ quan hệ đó đi.
- Trong văn viết, ta không dùng dấu , trong mệnh đề quan
hệ xác định.
* CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ:
1. WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject)
hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
2. WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object)
cho động từ đứng sau nó.
3. WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc
tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.
Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
4. THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom,
which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)
That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything,
something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative)
5. WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay
cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
6. WHEN: When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho
tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.
7. WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Where được
dùng thay cho at/ in/ to which, there.
8. WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.
who/that
where
that
which
x
which
that
x
which
that
when
4. Combine each pair of sentences into one, using the prompts provided.
1. The class watched a film yesterday. The film was about the Apollo 13 space mission.
which/that/X the class watched yesterday was about the Apollo 13
→ The film _________________________________________________
space mission.
2. We read about an astronaut. The astronaut travelled into space in 1961.
an astronaut who travelled into space in 1961.
→ We read about____________________________________________
3. This is the man. He works for NASA.
→ This is the man ___________________________________________
who works for NASA.
4. The team plays on the left. The team has never won the championship.
who/that plays on the left has never won the championship.
→ The team________________________________________________
5. This article describes a ground-breaking space mission to land on a comet. The
mission is called Rosetta.
which/that/X this article describes is called
→ The ground-breaking space mission __________________________
Rosetta.
6. The Rosetta mission has a task. The task is comparable to a fly trying to land on a
speeding bullet.
which/that/X the Rosetta mission has is comparable to a fly trying to
→ The task ________________________________________________
land on a speeding bullet.
HOMEWORK:
-Learning by heart the grammar points.
-Doing exercises in workbook.
-Preparing Unit 10: Lesson: Skills 1 + 2.
- telescope (n) kính viễn vọng /ˈteləˌskōp/
- fruit fly (n) ruồi dấm /ˈfruit ˌflaī/
- cosmonaut (n) nhà du hành vũ trụ /ˈkäzmiˌnôt/
- commercial (adj) thương mại /kəˈmərshəl/
- journey (n) chuyến du hành, hành trình /'ʤə:ni/
- timeline (n) dòng thời gian /ˈtaīmlaīn/
- explore (v) khám phá /ekˈsplôr/
- championship (n) chức vô địch /'tʃæmpjənʃip/
- comet (n) sao chổi /'kamit/
II. GRAMMAR: A. Past simple tense (Thì quá khứ đơn)
1. Use: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra và
chấm dứt tại 1 thời điểm/ thời gian cụ thể trong quá khứ.
2. Form:
Ex: - I went to the stadium yesterday.
(+) S + V (ed/s.p) + O
- She watched T.V last night.
(-) S + did not + V(inf) + O Ex: - I didn't go to the stadium yesterday.
B. Past perfect tense (Thì quá khứ hoàn thành)
1. Use: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước
một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá
khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành,
hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
2. Form:
(+) S + had + V (ed/p.p) + O Ex: - I had watched T.V before I went to bed last night.
(-) S + had not + V (ed/p.p) + O Ex: - I hadn't watched T.V before I went to bed last night.
had been sent
made
launched
became
had already been
had flown
walked
put
had already sent
was established
had already travelled
Ex2. Had these moments already happened when the following people were born? Add
the missing dates of birth to the box, then choose an event from the timeline. Ask and
answer questions about that event with a partner.
2002
1967
III. DEFINING RELATIVE CLAUSES: (Mệnh đề quan hệ không xác định)
- Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin thiết yếu về người
nào đó, cái gì đó mà chúng ta đang nói đến. Đây là thông
tin chúng ta cần để hiểu cái gì hoặc ai được nhắc đến.
- Mệnh đề quan hệ dùng để xác định 1 chủ từ hoặc 1 túc từ.
- Ta sử dụng đại từ quan hệ: Who, that, which, whose,
whom, where, when để giới thiệu 1 mệnh đề quan hệ xác
định.
- Nếu danh từ hoặc cụm danh từ là tân ngữ của động từ, ta
có thể bỏ các đại từ quan hệ đó đi.
- Trong văn viết, ta không dùng dấu , trong mệnh đề quan
hệ xác định.
* CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ:
1. WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject)
hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
2. WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object)
cho động từ đứng sau nó.
3. WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc
tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.
Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
4. THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom,
which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)
That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything,
something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative)
5. WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay
cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
6. WHEN: When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho
tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.
7. WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Where được
dùng thay cho at/ in/ to which, there.
8. WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.
who/that
where
that
which
x
which
that
x
which
that
when
4. Combine each pair of sentences into one, using the prompts provided.
1. The class watched a film yesterday. The film was about the Apollo 13 space mission.
which/that/X the class watched yesterday was about the Apollo 13
→ The film _________________________________________________
space mission.
2. We read about an astronaut. The astronaut travelled into space in 1961.
an astronaut who travelled into space in 1961.
→ We read about____________________________________________
3. This is the man. He works for NASA.
→ This is the man ___________________________________________
who works for NASA.
4. The team plays on the left. The team has never won the championship.
who/that plays on the left has never won the championship.
→ The team________________________________________________
5. This article describes a ground-breaking space mission to land on a comet. The
mission is called Rosetta.
which/that/X this article describes is called
→ The ground-breaking space mission __________________________
Rosetta.
6. The Rosetta mission has a task. The task is comparable to a fly trying to land on a
speeding bullet.
which/that/X the Rosetta mission has is comparable to a fly trying to
→ The task ________________________________________________
land on a speeding bullet.
HOMEWORK:
-Learning by heart the grammar points.
-Doing exercises in workbook.
-Preparing Unit 10: Lesson: Skills 1 + 2.
 







Các ý kiến mới nhất