Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Ôn tập phần Tập làm văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 19h:28' 02-04-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 19h:28' 02-04-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập
phần Tập
làm văn
(tiếp)
Content
I. Về văn nghị luận
II. Luyện tập
I. Về văn nghị luận
Hãy ghi lại1.tên
các
văn
bản
nghị
luận
được
học
và
Các văn bản nghị luận đã học
đọc trong chương trình Ngữ văn 7, tập 2?
Tục ngữ
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Ý nghĩa văn chương.
n
ă
v
à
l
o
à
n
Thế
?
n
ậ
u
l
nghị
Nghị luận là nhu cầu cần thiết trong cuộc
sống, vì qua nghị luận, người viết thể hiện
được quan điểm, tư tưởng, lập trường của
mình trước cuộc sống. Có năng lực nghị
luận, con người sẽ thành công.
2/ Những yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận
- Luận điểm (thường có hình thức câu
trần thuật với từ "là'', hoặc “có”)
- Luận cứ:
- Dẫn chứng.
- Lý lẽ.
- Lập luận (là yếu tố chủ yếu)
Hãy cho biết những câu sau đâu là
luận điểm và giải thích vì sao?
a
Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
b
Đẹp thay tổ quốc Việt Nam!
c
Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và sản xuất. Là một CDT
d
Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh.
Là câu cảm thán
a/ Phép lập luận chứng minh
Có 2 cách lập luận chứng minh:
0
1
Nêu dẫn chứng xác thực: liệt kê và phân tích dẫn chứng
Nêu lý lẽ
0
2
Lí lẽ, lập luận không chỉ là chất keo kết nối các dẫn
chứng mà còn làm sáng tỏ và nổi bật dẫn chứng.
b/ Phép lập luận giải thích
Các cách lập luận giải thích:
Nêu định nghĩa
Chỉ ra mặt lợi mặt hại
Kể ra các biểu hiện
Nguyên nhân, hậu quả
So sánh, đối chiếu
Cách đề phòng, noi theo
Thảo luận nhóm
NHÓM 1+2: Nêu hướng làm đề
văn: Giải thích câu tục ngữ: “Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây.”
NHÓM 3+4: Nêu hướng làm đề
văn: Chứng minh câu tục ngữ:
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
Với đề này cần trả lời các câu hỏi:
+ Nghĩa tường minh: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
+ Nghĩa hàm ẩn:.
+ Nghĩa rộng: Thế hệ sau phải nhớ ơn các thế hệ trước.
Vì mọi thành quả lao động mà chúng ta được
hưởng ngày nay (vật chất, tinh thần) đều do công sức
của các thế hệ đi trước tạo nên, thậm chí phải đổi cả
bằng xương máu
Giải thích: Ăn
quả nhớ kẻ trồng
cây
+ Thái độ của người ăn quả đối với người trồng cây
- Thể hiện sự biết ơn
- Ý thức vun đắp, bảo vệ phát triển
- Phê phán những biểu hiện sai trái với đạo lí.
Đây là một suy nghĩ đúng đắn
- Trước khi CM cũng cần phải giải thích
- Dùng dẫn chứng (trong lao động sản xuất,
trong đấu tranh chống xâm lược của dân tộc từ
trước tới nay)
Chứng minh: Ăn
quả nhớ kẻ trồng
cây
+ Giống: chung một luận đề, cùng phải sử
dụng lí lẽ, dẫn chứng và lập luận
+ Khác: về thể loại.
Tớ là nhà văn
Nhóm 1, 2: Viết đoạn văn: Giải thích
câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây.”
Nhóm 3, 4: Viết đoạn văn: Chứng
minh câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây.”
3/ Nhiệm vụ của văn giải thích và văn chứng minh
Văn giải thích
- Vấn đề chưa rõ.
- Lí lẽ chủ yếu.
- Làm rõ bản chất vấn
đề.
Văn chứng minh
- Vấn đề đã rõ.
- Dẫn chứng chủ yếu
- Chứng tỏ sự đúng
đắn của vấn đề.
Cho các đề văn sau:
Đề 1
Đề 2
Đề 3
Dựa vào văn bản “Sống chết mặc bay ”của Phạm Duy Tốn (Sách ngữ văn 7tập II ). Em hãy chứng minh rằng: Qua truyện ngắn đó tác giả đã vạch trần
bản chất “Lòng lang dạ sói” của bọn quan lại phong kiến trước cảnh “ nghìn
sầu muôn thảm của nhân dân.”
Đọc truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn người đọc cảm
nhận được 2 bức tranh đời tương phản gay gắt, khiến người đọc phải suy
nghĩ và xúc động. Bằng cách lựa chọn và phân tích 1 số dẫn chứng trong văn
bản, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn vừa mang giá trị hiện
thực vừa mang giá trị nhân đạo. Bằng cách lựa chọn và phân tích một số dẫn
chứng trong văn bản “Sống chết mặc bay”em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
3 đề này có điểm gì giống và
khác nhau?
Thảo
luận
nhóm
Tìm luận điểm ở mỗi đề. Từ luận
điểm chính hãy cụ thể hóa thành
các luận điểm phụ ở mỗi đề?
Đề 1
Đề 2
- Giống nhau: Thể loại, đều lấy dẫn chứng
trong văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm
Duy Tốn
- Khác nhau: Ở luận điểm
Đề 3
Đề 1: Dựa vào văn bản “Sống chết mặc bay ”của Phạm
Duy Tốn (Sách ngữ văn 7- tập II ). Em hãy chứng minh
rằng: Qua truyện ngắn đó tác giả đã vạch trần bản chất
“Lòng lang dạ sói” của bọn quan lại phong kiến trước
cảnh “ nghìn sầu muôn thảm của nhân dân.”
- Truyện ngắn “ Sống chết mặc bay”đó tác giả đã vạch trần
bản chất “Lòng lang dạ sói” của bọn quan lại phong kiến
mà tiêu biểu là tên Quan phụ mẫu.
- Phạm Duy Tốn còn cho bạn đọc chứng kiến cảnh “ nghìn
sầu muôn thảm của nhân dân” trong tình trạng đê vỡ.
Đề 2: Đọc truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy
Tốn người đọc cảm nhận được hai bức tranh đời tương phản
gay gắt, khiến người đọc phải suy nghĩ và xúc động. Bằng
cách lựa chọn và phân tích một số dẫn chứng trong văn bản
“Sống chết mặc bay”em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
-Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn người đọc cảm
nhận được bức tranh đời tương phản thứ nhất đó là cuộc sống vất vả ,
lam lũ của người nông dân trước tình cảnh đê vỡ.
-Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn người đọc cảm
nhận được bức tranh đời tương phản thứ hai không kém phần chân thực
về cuộc sống xa hoa thích hưởng lạc của tên quan phụ mẫu.
Đề 3: Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm
Duy Tốn vừa mang giá trị hiện thực vừa mang giá trị
nhân đạo. Bằng cách lựa chọn và phân tích một số dẫn
chứng trong văn bản “Sống chết mặc bay”em hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên.
- Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn mang giá trị hiện
thực về cuộc sống lam lũ, vất vả của người nông dân trước tình cảnh đê vỡ.
- Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn mang giá trị hiện
thực về cuộc sống ăn chơi xa hoa, thích hưởng lạc của bọn quan lại mà
tiêu biểu là tên quan phụ mẫu.
II. Luyện tập
Đọc 2 đoạn văn dưới đây,
cho biết đoạn nào là chứng
minh, đoạn nào là giải thích.
Căn cứ vào những đặc điểm
nào mà em có thể nhận biết?
Đoạn 1
"Có công mài sắt có ngày nên kim''. Câu
tục ngữ đã nêu lên một chân lí lớn bằng những
hình ảnh đầy sức thuyết phục. Công việc này
tưởng như khó khăn không thể làm nổi, thế mà
vẫn có những người không quản gian nan, kiên
trì hết ngày này qua năm khác cố sức làm cho
kì được và họ đã thắng. Ví như anh Nguyễn
Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, nhưng mong nuốn
đến trường vẫn thôi thúc anh. Thế là anh tập
viết bằng chân. Những nét chữ đầu tiên thật
không ra hình thù gì, nhưng anh không chịu
nản lòng và bây giờ anh trở thành một Nhà giáo
Ưu tú. Anh còn là một cây bút viết những tác
phẩm được lứa tuổi học trò yêu thích.
Đoạn 2
Câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày
nên kim'' có ý nhĩa thật sâu xa. Sắt là một thứ
kim loại rất cứng, nhưng mài mãi cũng trở
thành cây kim nhỏ. Câu tục ngữ dùng cách
nói quá chính là để khẳng định sức mạnh to
lớn của sự kiên trì. Suy rộng ra, đó là một lời
khuyên: Có quyết tâm cao, có sự kiên trì
nhẫn nại lâu dài thì mới đạt được kết quả lớn.
Sự kiên trì thường được biểu hiện khi làm
một việc khó, gặp thất bại cũng không nản
lòng, lại làm lại. Làm đi, làm lại mãi, thì mỗi
ngày sẽ nhích gần đến kết quả một chút. Rồi
đến một ngày kia, ta sẽ thu được kết quả.
Ôn tập lại bài
đã học
Viết 2 đề văn vào
đề cương ôn tập
Sưu tầm và làm
đề học kì
Thank
you
GV: Nguyễn Thị Hạnh
phần Tập
làm văn
(tiếp)
Content
I. Về văn nghị luận
II. Luyện tập
I. Về văn nghị luận
Hãy ghi lại1.tên
các
văn
bản
nghị
luận
được
học
và
Các văn bản nghị luận đã học
đọc trong chương trình Ngữ văn 7, tập 2?
Tục ngữ
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Ý nghĩa văn chương.
n
ă
v
à
l
o
à
n
Thế
?
n
ậ
u
l
nghị
Nghị luận là nhu cầu cần thiết trong cuộc
sống, vì qua nghị luận, người viết thể hiện
được quan điểm, tư tưởng, lập trường của
mình trước cuộc sống. Có năng lực nghị
luận, con người sẽ thành công.
2/ Những yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận
- Luận điểm (thường có hình thức câu
trần thuật với từ "là'', hoặc “có”)
- Luận cứ:
- Dẫn chứng.
- Lý lẽ.
- Lập luận (là yếu tố chủ yếu)
Hãy cho biết những câu sau đâu là
luận điểm và giải thích vì sao?
a
Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
b
Đẹp thay tổ quốc Việt Nam!
c
Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và sản xuất. Là một CDT
d
Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh.
Là câu cảm thán
a/ Phép lập luận chứng minh
Có 2 cách lập luận chứng minh:
0
1
Nêu dẫn chứng xác thực: liệt kê và phân tích dẫn chứng
Nêu lý lẽ
0
2
Lí lẽ, lập luận không chỉ là chất keo kết nối các dẫn
chứng mà còn làm sáng tỏ và nổi bật dẫn chứng.
b/ Phép lập luận giải thích
Các cách lập luận giải thích:
Nêu định nghĩa
Chỉ ra mặt lợi mặt hại
Kể ra các biểu hiện
Nguyên nhân, hậu quả
So sánh, đối chiếu
Cách đề phòng, noi theo
Thảo luận nhóm
NHÓM 1+2: Nêu hướng làm đề
văn: Giải thích câu tục ngữ: “Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây.”
NHÓM 3+4: Nêu hướng làm đề
văn: Chứng minh câu tục ngữ:
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
Với đề này cần trả lời các câu hỏi:
+ Nghĩa tường minh: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
+ Nghĩa hàm ẩn:.
+ Nghĩa rộng: Thế hệ sau phải nhớ ơn các thế hệ trước.
Vì mọi thành quả lao động mà chúng ta được
hưởng ngày nay (vật chất, tinh thần) đều do công sức
của các thế hệ đi trước tạo nên, thậm chí phải đổi cả
bằng xương máu
Giải thích: Ăn
quả nhớ kẻ trồng
cây
+ Thái độ của người ăn quả đối với người trồng cây
- Thể hiện sự biết ơn
- Ý thức vun đắp, bảo vệ phát triển
- Phê phán những biểu hiện sai trái với đạo lí.
Đây là một suy nghĩ đúng đắn
- Trước khi CM cũng cần phải giải thích
- Dùng dẫn chứng (trong lao động sản xuất,
trong đấu tranh chống xâm lược của dân tộc từ
trước tới nay)
Chứng minh: Ăn
quả nhớ kẻ trồng
cây
+ Giống: chung một luận đề, cùng phải sử
dụng lí lẽ, dẫn chứng và lập luận
+ Khác: về thể loại.
Tớ là nhà văn
Nhóm 1, 2: Viết đoạn văn: Giải thích
câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây.”
Nhóm 3, 4: Viết đoạn văn: Chứng
minh câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây.”
3/ Nhiệm vụ của văn giải thích và văn chứng minh
Văn giải thích
- Vấn đề chưa rõ.
- Lí lẽ chủ yếu.
- Làm rõ bản chất vấn
đề.
Văn chứng minh
- Vấn đề đã rõ.
- Dẫn chứng chủ yếu
- Chứng tỏ sự đúng
đắn của vấn đề.
Cho các đề văn sau:
Đề 1
Đề 2
Đề 3
Dựa vào văn bản “Sống chết mặc bay ”của Phạm Duy Tốn (Sách ngữ văn 7tập II ). Em hãy chứng minh rằng: Qua truyện ngắn đó tác giả đã vạch trần
bản chất “Lòng lang dạ sói” của bọn quan lại phong kiến trước cảnh “ nghìn
sầu muôn thảm của nhân dân.”
Đọc truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn người đọc cảm
nhận được 2 bức tranh đời tương phản gay gắt, khiến người đọc phải suy
nghĩ và xúc động. Bằng cách lựa chọn và phân tích 1 số dẫn chứng trong văn
bản, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn vừa mang giá trị hiện
thực vừa mang giá trị nhân đạo. Bằng cách lựa chọn và phân tích một số dẫn
chứng trong văn bản “Sống chết mặc bay”em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
3 đề này có điểm gì giống và
khác nhau?
Thảo
luận
nhóm
Tìm luận điểm ở mỗi đề. Từ luận
điểm chính hãy cụ thể hóa thành
các luận điểm phụ ở mỗi đề?
Đề 1
Đề 2
- Giống nhau: Thể loại, đều lấy dẫn chứng
trong văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm
Duy Tốn
- Khác nhau: Ở luận điểm
Đề 3
Đề 1: Dựa vào văn bản “Sống chết mặc bay ”của Phạm
Duy Tốn (Sách ngữ văn 7- tập II ). Em hãy chứng minh
rằng: Qua truyện ngắn đó tác giả đã vạch trần bản chất
“Lòng lang dạ sói” của bọn quan lại phong kiến trước
cảnh “ nghìn sầu muôn thảm của nhân dân.”
- Truyện ngắn “ Sống chết mặc bay”đó tác giả đã vạch trần
bản chất “Lòng lang dạ sói” của bọn quan lại phong kiến
mà tiêu biểu là tên Quan phụ mẫu.
- Phạm Duy Tốn còn cho bạn đọc chứng kiến cảnh “ nghìn
sầu muôn thảm của nhân dân” trong tình trạng đê vỡ.
Đề 2: Đọc truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy
Tốn người đọc cảm nhận được hai bức tranh đời tương phản
gay gắt, khiến người đọc phải suy nghĩ và xúc động. Bằng
cách lựa chọn và phân tích một số dẫn chứng trong văn bản
“Sống chết mặc bay”em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
-Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn người đọc cảm
nhận được bức tranh đời tương phản thứ nhất đó là cuộc sống vất vả ,
lam lũ của người nông dân trước tình cảnh đê vỡ.
-Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn người đọc cảm
nhận được bức tranh đời tương phản thứ hai không kém phần chân thực
về cuộc sống xa hoa thích hưởng lạc của tên quan phụ mẫu.
Đề 3: Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm
Duy Tốn vừa mang giá trị hiện thực vừa mang giá trị
nhân đạo. Bằng cách lựa chọn và phân tích một số dẫn
chứng trong văn bản “Sống chết mặc bay”em hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên.
- Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn mang giá trị hiện
thực về cuộc sống lam lũ, vất vả của người nông dân trước tình cảnh đê vỡ.
- Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn mang giá trị hiện
thực về cuộc sống ăn chơi xa hoa, thích hưởng lạc của bọn quan lại mà
tiêu biểu là tên quan phụ mẫu.
II. Luyện tập
Đọc 2 đoạn văn dưới đây,
cho biết đoạn nào là chứng
minh, đoạn nào là giải thích.
Căn cứ vào những đặc điểm
nào mà em có thể nhận biết?
Đoạn 1
"Có công mài sắt có ngày nên kim''. Câu
tục ngữ đã nêu lên một chân lí lớn bằng những
hình ảnh đầy sức thuyết phục. Công việc này
tưởng như khó khăn không thể làm nổi, thế mà
vẫn có những người không quản gian nan, kiên
trì hết ngày này qua năm khác cố sức làm cho
kì được và họ đã thắng. Ví như anh Nguyễn
Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, nhưng mong nuốn
đến trường vẫn thôi thúc anh. Thế là anh tập
viết bằng chân. Những nét chữ đầu tiên thật
không ra hình thù gì, nhưng anh không chịu
nản lòng và bây giờ anh trở thành một Nhà giáo
Ưu tú. Anh còn là một cây bút viết những tác
phẩm được lứa tuổi học trò yêu thích.
Đoạn 2
Câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày
nên kim'' có ý nhĩa thật sâu xa. Sắt là một thứ
kim loại rất cứng, nhưng mài mãi cũng trở
thành cây kim nhỏ. Câu tục ngữ dùng cách
nói quá chính là để khẳng định sức mạnh to
lớn của sự kiên trì. Suy rộng ra, đó là một lời
khuyên: Có quyết tâm cao, có sự kiên trì
nhẫn nại lâu dài thì mới đạt được kết quả lớn.
Sự kiên trì thường được biểu hiện khi làm
một việc khó, gặp thất bại cũng không nản
lòng, lại làm lại. Làm đi, làm lại mãi, thì mỗi
ngày sẽ nhích gần đến kết quả một chút. Rồi
đến một ngày kia, ta sẽ thu được kết quả.
Ôn tập lại bài
đã học
Viết 2 đề văn vào
đề cương ôn tập
Sưu tầm và làm
đề học kì
Thank
you
GV: Nguyễn Thị Hạnh
 








Các ý kiến mới nhất