Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 09h:45' 07-04-2023
Dung lượng: 842.1 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 09h:45' 07-04-2023
Dung lượng: 842.1 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài tập 1: Viết các PTHH khi cho nước tác dụng
lần lượt với: Na, CaO, SO3. Gọi tên sản phẩm tạo
thành?
Bài tập 2: Oxit là gì? Viết CTHH của một số oxit
và gọi tên. Oxit được chia làm mấy loại?
Bài tập 1: Viết các PTHH khi cho nước tác dụng lần
lượt với: Na, CaO, SO3. Gọi tên sản phẩm tạo thành?
Traû lôøi
Các phương trình hóa học:
2 Na + 2 H2O
Na2O + H2O
SO3 + H2O
2 NaOH + H2
2 NaOH (Natri hiđroxit)
H2SO4 (axit sunfuric)
Bài tập 2: Oxit là gì? Viết CTHH của một số oxit
và gọi tên. Oxit được chia làm mấy loại?
Oxit là hợp chất
mà phân tử gồm:
Traû lôøi
Hai nguyên tố;
Trong đó có một nguyên tố là oxi (O).
P2O5: Đi photpho pentaoxit.
CO2: Cacbon đioxit.
Fe2O3: Sắt(III) oxit.
Na2O: Natri oxit.
Oxit chia làm 2 loại chính:
- Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với
một axit. VD: P2O5; CO2.
- Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với một
bazơ. VD: Fe2O3; Na2O.
Tiết 55 + 56. Bài 37
AXIT - BAZƠ - MUỐI
I. AXIT
1) Khái niệm
?Cho biết CTHH của 3 chất là
axit mà em biết?
a) Ví dụ: CTHH của axit: HCl, H2SO4 , HNO3 ...
- Nhận xét thành phần phân tử của các axit trên?
Gốc axit
Nguyên tử
hiđro
b) Khái niệm:
Axit là hợp chất
mà phân tử gồm:
một hay nhiều nguyên tử hiđro (H)
liên kết với gốc axit
(Các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các
nguyên tử kim loại).
I. AXIT
1) Khái niệm
2) Công thức hóa
học
HnR
Trong đó: R là gốc axit
n là hóa trị của gốc axit
I. AXIT
1) Khái niệm
2) Công thức hóa
học
3) Phân loại: 2 loại:
- Axit không có oxi: HCl, H2S, …
- Axit có oxi: H2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3, …
I. AXIT
4) Tên gọi
a) Axit không có oxi
Tên axit: Axit + (tên phi kim) + hiđric
Ví dụ: HCl: axit clohiđric.
H2S: axit sunfuhiđric.
b) Axit có oxi
- Axit có nhiều nguyên tử oxi:
Tên axit: Axit + tên phi kim + (r)ic
- Axit có ít nguyên tử oxi hơn:
Tên axit: Axit + tên phi kim + (r)ơ
Ví dụ: HNO3: axit nitric
HNO2: axit nitrơ
H2CO3: axit cacbonic
H3PO4 : axit photphoric
H2SO4: axit sunfuric
H2SO3: axit sunfurơ
? Ở bài “Nước” các em đã làm quen với hợp chất bazơ.
Hãy viết CTHH của 3 chất là bazơ mà em biết?
?Nhận xét thành phần phân tử của các bazơ đó.
? Nêu khái niệm về phân tử bazơ?
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết
với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
II. BAZƠ
1) Khái niệm
a) Ví dụ:
CTHH của bazơ: NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2.
? Thành phần cấu tạo phân
tử bazơ?
Nhóm
Nguyên
tử
hiđroxit
kim loại
b) Khái niệm:
Bazơ là hợp chất
mà phân tử gồm:
Một nguyên tử kim loại;
Liên kết với một hay nhiều
nhóm hiđroxit (– OH).
II. BAZƠ
1) Khái niệm
2) Công thức hóa học:
M(OH)n
Trong đó: n là hóa trị của kim loại M.
II. BAZƠ
3) Phân loại: Dựa vào tính tan trong nước, người ta
chia bazơ làm 2 loại:
a) Bazơ tan trong nước (gọi là kiềm):
VD: KOH; NaOH; Ba(OH)2 ; Ca(OH)2 .
b) Bazơ không tan trong nước (chiếm đa số):
VD: Cu(OH)2; Fe(OH)2 ; Fe(OH)3 …
II. BAZƠ
3) Tên gọi:
Tên bazơ:
Tên kim loại
+
hiđroxit
(viết kèm hóa trị nếu KL có nhiều hóa trị)
? Cho biết tên các bazơ sau:
NaOH: natri hiđroxit
Ca(OH)2: canxi hiđroxit
Fe(OH) : sắt(II) hiđroxit
2
Fe(OH)3:
Cu(OH)2:
sắt(III) hiđroxit
đồng(II) hiđroxit
BÀI TẬP 1.
Hãy điền từ còn thiếu vào ô trống cho phù hợp:
Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều
nguyên tử hiđro
gốc axit . Các nguyên tử
………..…............liên
kết với …………
các nguyên tử kim loại
hiđro này có thể thay thế bằng ……………………
Bazơ là hợp chất mà phân tử có một
nguyên tử kim loại
……….
..…………….………liên kết với một
hiđroxit
hay
nhiều(-OH).
nhóm ……………………
BÀI TẬP 2.
Hãy viết CTHH của các axit có gốc axit cho dưới
đây và gọi tên chúng:
–Cl ; = SO4;
=CO3 ;
=S;
–NO3;
–HSO3;
=SO3;
=PO4;
–Br .
Trả lời
Các axit tương ứng với các gốc ở trên là:
Axit clohiđric: HCl;
Axit sunfurơ: H2SO3 ;
Axit sunfuric: H2SO4 ;
Axit sunfurơ: H2SO3 ;
Axit cacbonic: H2CO3 ;
Axit photphoric: H3PO4
Axit sunfuhiđric: H2S ;
Axit bromhiđric: HBr
Axit nitric: HNO3;
BÀI TẬP 3. Viết CTHH của các bazơ tương ứng với
các oxit sau đây và gọi tên chúng:
Na2O ;
K2O ;
BaO ;
CuO ;
Al2O3 .
CTHH của các bazơ tương ứng với các oxit trên là:
NaOH: natri hiđroxit.
KOH: kali hiđroxit.
Ba(OH)2: bari hiđroxit.
Cu(OH)2: đồng hiđroxit
Al(OH)3: nhôm hiđroxit
DẶN DÒ
- Học bài theo bài ghi và SGK.
- Đọc phần “đọc thêm”.
- BTVN: 2, 3, 4, 5 - SGK trang 130.
- Đọc trước phần III- Muối.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1- Nêu khái niệm axit? Phân loại, tên gọi của
axit? Cho ví dụ.
2- Nêu khái niệm bazơ? Phân loại, tên gọi của
bazơ? Cho ví dụ.
Tiết 54 + 55. Bài 37
AXIT - BAZƠ - MUỐI
(tiếp)
III. MUỐI
?Cho biết CTHH của một số chất là
muối mà em biết?
1) Khái niệm
a) Ví dụ:
CTHH của muối: NaCl , CuSO4 , NaNO3, Na2CO3 ...
- Nhận xét thành phần phân tử của các muối trên?
Gốc axit
Nguyên tử
kim loại
b) Khái niệm:
Muối là hợp chất
mà phân tử gồm:
một hay nhiều nguyên tử kim loại
liên kết với một hay nhiều gốc axit
CTHH
của axit
Công thức hoá học của muối
Thành phần của muối
Nguyên tử
Gốc axit
kim loại
NaCl ; ZnCl2 ; AlCl3
Na, Zn, Al
–Cl
H2SO4
NaHSO4 ; ZnSO4 ; Al2(SO4)3
Na, Zn, Al
= SO4
HNO3
KNO3 ; Cu(NO3)2 ; Al(NO3)3
K, Cu, Al
– NO3
KHCO3 ; CaCO3
K, Ca
– HCO3;
= CO3
HCl
H2CO3
H3PO4
K2HPO4 ; Ca3(PO4)2;
Zn(H2PO4)2
K, Ca, Zn
= HPO4;
≡ PO4 ;
– H2PO4
I. MUỐI
2) Công thức hóa học:
MxRy
Trong đó:
x là hóa trị của gốc axit R
y là hóa trị của kim loại M
3) Phân loại:
Dựa vào thành phần, muối được chia làm hai loại:
- Muối trung hòa.
- Muối axit.
I. MUỐI
3) Phân loại:
a) Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có
nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim
loại.
Ví dụ: CaCO3 ; ZnSO4 ; Al2(SO4)3 ; NaCl.
b) Muối axit: là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử
hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: NaHSO4 ; KHCO3 ; K2HPO4 ; Ca(HCO3)2
I. MUỐI
4) Tên gọi
Tên muối: tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu KL có
nhiều hóa trị) + tên gốc axit
Ví dụ: Na2SO4: Natri sunfat
ZnCl2: Kẽm clorua
Sắt(III) nitrat
Fe(NO3)3:
Canxi hiđrocacbonat
Ca(HCO3)2:
Natri hiđrosunfat
NaHSO4:
BÀI TẬP
1. Đọc tên những chất sau đây:
HBr
Axit bromhiđric
H2SO3
Axit sunfurơ
H3PO4
Axit photphoric
H2SO4
Axit sunfuric
H2CO3
Axit cacbonic
HNO3
Axit nitric
HCl
Axit clohiđric
2. Đọc tên những chất sau đây:
Mg(OH)2
Magie hiđroxit
Fe(OH)3
Sắt(III) hiđroxit
Fe(OH)2
Sắt(II) hiđroxit
Cu(OH)2
Đồng(II) hiđroxit
NaOH
Natri hiđroxit
KOH
Kali hiđroxit
Ba(OH)2
Bari hiđroxit
Al(OH)3
Nhôm hiđroxit
3. Đọc tên những chất sau đây:
Ba(NO3)2
Bari nitrat
Al2(SO4)3
Nhôm sunfat
Na2SO3
Natri sunfit
ZnS
Kẽm sunfua
Na2HPO4
Natri hiđro photphat
NaH2PO4
Natri đihiđro photphat
Na2CO3
Natri cacbonat
CaCO3
Canxi cacbonat
DẶN DÒ
- Học bài theo bài ghi và SGK.
- BTVN: 6 (tr130); 3, 5 (tr 132) – SGK.
- Chuẩn bị trước bài luyện tập 7.
Bài tập 1: Viết các PTHH khi cho nước tác dụng
lần lượt với: Na, CaO, SO3. Gọi tên sản phẩm tạo
thành?
Bài tập 2: Oxit là gì? Viết CTHH của một số oxit
và gọi tên. Oxit được chia làm mấy loại?
Bài tập 1: Viết các PTHH khi cho nước tác dụng lần
lượt với: Na, CaO, SO3. Gọi tên sản phẩm tạo thành?
Traû lôøi
Các phương trình hóa học:
2 Na + 2 H2O
Na2O + H2O
SO3 + H2O
2 NaOH + H2
2 NaOH (Natri hiđroxit)
H2SO4 (axit sunfuric)
Bài tập 2: Oxit là gì? Viết CTHH của một số oxit
và gọi tên. Oxit được chia làm mấy loại?
Oxit là hợp chất
mà phân tử gồm:
Traû lôøi
Hai nguyên tố;
Trong đó có một nguyên tố là oxi (O).
P2O5: Đi photpho pentaoxit.
CO2: Cacbon đioxit.
Fe2O3: Sắt(III) oxit.
Na2O: Natri oxit.
Oxit chia làm 2 loại chính:
- Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với
một axit. VD: P2O5; CO2.
- Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với một
bazơ. VD: Fe2O3; Na2O.
Tiết 55 + 56. Bài 37
AXIT - BAZƠ - MUỐI
I. AXIT
1) Khái niệm
?Cho biết CTHH của 3 chất là
axit mà em biết?
a) Ví dụ: CTHH của axit: HCl, H2SO4 , HNO3 ...
- Nhận xét thành phần phân tử của các axit trên?
Gốc axit
Nguyên tử
hiđro
b) Khái niệm:
Axit là hợp chất
mà phân tử gồm:
một hay nhiều nguyên tử hiđro (H)
liên kết với gốc axit
(Các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các
nguyên tử kim loại).
I. AXIT
1) Khái niệm
2) Công thức hóa
học
HnR
Trong đó: R là gốc axit
n là hóa trị của gốc axit
I. AXIT
1) Khái niệm
2) Công thức hóa
học
3) Phân loại: 2 loại:
- Axit không có oxi: HCl, H2S, …
- Axit có oxi: H2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3, …
I. AXIT
4) Tên gọi
a) Axit không có oxi
Tên axit: Axit + (tên phi kim) + hiđric
Ví dụ: HCl: axit clohiđric.
H2S: axit sunfuhiđric.
b) Axit có oxi
- Axit có nhiều nguyên tử oxi:
Tên axit: Axit + tên phi kim + (r)ic
- Axit có ít nguyên tử oxi hơn:
Tên axit: Axit + tên phi kim + (r)ơ
Ví dụ: HNO3: axit nitric
HNO2: axit nitrơ
H2CO3: axit cacbonic
H3PO4 : axit photphoric
H2SO4: axit sunfuric
H2SO3: axit sunfurơ
? Ở bài “Nước” các em đã làm quen với hợp chất bazơ.
Hãy viết CTHH của 3 chất là bazơ mà em biết?
?Nhận xét thành phần phân tử của các bazơ đó.
? Nêu khái niệm về phân tử bazơ?
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết
với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
II. BAZƠ
1) Khái niệm
a) Ví dụ:
CTHH của bazơ: NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2.
? Thành phần cấu tạo phân
tử bazơ?
Nhóm
Nguyên
tử
hiđroxit
kim loại
b) Khái niệm:
Bazơ là hợp chất
mà phân tử gồm:
Một nguyên tử kim loại;
Liên kết với một hay nhiều
nhóm hiđroxit (– OH).
II. BAZƠ
1) Khái niệm
2) Công thức hóa học:
M(OH)n
Trong đó: n là hóa trị của kim loại M.
II. BAZƠ
3) Phân loại: Dựa vào tính tan trong nước, người ta
chia bazơ làm 2 loại:
a) Bazơ tan trong nước (gọi là kiềm):
VD: KOH; NaOH; Ba(OH)2 ; Ca(OH)2 .
b) Bazơ không tan trong nước (chiếm đa số):
VD: Cu(OH)2; Fe(OH)2 ; Fe(OH)3 …
II. BAZƠ
3) Tên gọi:
Tên bazơ:
Tên kim loại
+
hiđroxit
(viết kèm hóa trị nếu KL có nhiều hóa trị)
? Cho biết tên các bazơ sau:
NaOH: natri hiđroxit
Ca(OH)2: canxi hiđroxit
Fe(OH) : sắt(II) hiđroxit
2
Fe(OH)3:
Cu(OH)2:
sắt(III) hiđroxit
đồng(II) hiđroxit
BÀI TẬP 1.
Hãy điền từ còn thiếu vào ô trống cho phù hợp:
Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều
nguyên tử hiđro
gốc axit . Các nguyên tử
………..…............liên
kết với …………
các nguyên tử kim loại
hiđro này có thể thay thế bằng ……………………
Bazơ là hợp chất mà phân tử có một
nguyên tử kim loại
……….
..…………….………liên kết với một
hiđroxit
hay
nhiều(-OH).
nhóm ……………………
BÀI TẬP 2.
Hãy viết CTHH của các axit có gốc axit cho dưới
đây và gọi tên chúng:
–Cl ; = SO4;
=CO3 ;
=S;
–NO3;
–HSO3;
=SO3;
=PO4;
–Br .
Trả lời
Các axit tương ứng với các gốc ở trên là:
Axit clohiđric: HCl;
Axit sunfurơ: H2SO3 ;
Axit sunfuric: H2SO4 ;
Axit sunfurơ: H2SO3 ;
Axit cacbonic: H2CO3 ;
Axit photphoric: H3PO4
Axit sunfuhiđric: H2S ;
Axit bromhiđric: HBr
Axit nitric: HNO3;
BÀI TẬP 3. Viết CTHH của các bazơ tương ứng với
các oxit sau đây và gọi tên chúng:
Na2O ;
K2O ;
BaO ;
CuO ;
Al2O3 .
CTHH của các bazơ tương ứng với các oxit trên là:
NaOH: natri hiđroxit.
KOH: kali hiđroxit.
Ba(OH)2: bari hiđroxit.
Cu(OH)2: đồng hiđroxit
Al(OH)3: nhôm hiđroxit
DẶN DÒ
- Học bài theo bài ghi và SGK.
- Đọc phần “đọc thêm”.
- BTVN: 2, 3, 4, 5 - SGK trang 130.
- Đọc trước phần III- Muối.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1- Nêu khái niệm axit? Phân loại, tên gọi của
axit? Cho ví dụ.
2- Nêu khái niệm bazơ? Phân loại, tên gọi của
bazơ? Cho ví dụ.
Tiết 54 + 55. Bài 37
AXIT - BAZƠ - MUỐI
(tiếp)
III. MUỐI
?Cho biết CTHH của một số chất là
muối mà em biết?
1) Khái niệm
a) Ví dụ:
CTHH của muối: NaCl , CuSO4 , NaNO3, Na2CO3 ...
- Nhận xét thành phần phân tử của các muối trên?
Gốc axit
Nguyên tử
kim loại
b) Khái niệm:
Muối là hợp chất
mà phân tử gồm:
một hay nhiều nguyên tử kim loại
liên kết với một hay nhiều gốc axit
CTHH
của axit
Công thức hoá học của muối
Thành phần của muối
Nguyên tử
Gốc axit
kim loại
NaCl ; ZnCl2 ; AlCl3
Na, Zn, Al
–Cl
H2SO4
NaHSO4 ; ZnSO4 ; Al2(SO4)3
Na, Zn, Al
= SO4
HNO3
KNO3 ; Cu(NO3)2 ; Al(NO3)3
K, Cu, Al
– NO3
KHCO3 ; CaCO3
K, Ca
– HCO3;
= CO3
HCl
H2CO3
H3PO4
K2HPO4 ; Ca3(PO4)2;
Zn(H2PO4)2
K, Ca, Zn
= HPO4;
≡ PO4 ;
– H2PO4
I. MUỐI
2) Công thức hóa học:
MxRy
Trong đó:
x là hóa trị của gốc axit R
y là hóa trị của kim loại M
3) Phân loại:
Dựa vào thành phần, muối được chia làm hai loại:
- Muối trung hòa.
- Muối axit.
I. MUỐI
3) Phân loại:
a) Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có
nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim
loại.
Ví dụ: CaCO3 ; ZnSO4 ; Al2(SO4)3 ; NaCl.
b) Muối axit: là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử
hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: NaHSO4 ; KHCO3 ; K2HPO4 ; Ca(HCO3)2
I. MUỐI
4) Tên gọi
Tên muối: tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu KL có
nhiều hóa trị) + tên gốc axit
Ví dụ: Na2SO4: Natri sunfat
ZnCl2: Kẽm clorua
Sắt(III) nitrat
Fe(NO3)3:
Canxi hiđrocacbonat
Ca(HCO3)2:
Natri hiđrosunfat
NaHSO4:
BÀI TẬP
1. Đọc tên những chất sau đây:
HBr
Axit bromhiđric
H2SO3
Axit sunfurơ
H3PO4
Axit photphoric
H2SO4
Axit sunfuric
H2CO3
Axit cacbonic
HNO3
Axit nitric
HCl
Axit clohiđric
2. Đọc tên những chất sau đây:
Mg(OH)2
Magie hiđroxit
Fe(OH)3
Sắt(III) hiđroxit
Fe(OH)2
Sắt(II) hiđroxit
Cu(OH)2
Đồng(II) hiđroxit
NaOH
Natri hiđroxit
KOH
Kali hiđroxit
Ba(OH)2
Bari hiđroxit
Al(OH)3
Nhôm hiđroxit
3. Đọc tên những chất sau đây:
Ba(NO3)2
Bari nitrat
Al2(SO4)3
Nhôm sunfat
Na2SO3
Natri sunfit
ZnS
Kẽm sunfua
Na2HPO4
Natri hiđro photphat
NaH2PO4
Natri đihiđro photphat
Na2CO3
Natri cacbonat
CaCO3
Canxi cacbonat
DẶN DÒ
- Học bài theo bài ghi và SGK.
- BTVN: 6 (tr130); 3, 5 (tr 132) – SGK.
- Chuẩn bị trước bài luyện tập 7.
 








Các ý kiến mới nhất