Em làm được những gì? Trang 68 (tập 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 45.7 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 45.7 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Thứ … ngày … tháng …
TOÁN
năm …
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG
(2 tiết –
GÌ?
Tiết 2)
TOÁN
CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG
(2 GÌ?
tiết –
Tiết 2)
Mục
tiêu
Kiến thức, kĩ năng:
Ôn tập về số và phép tính:
Viết số thành tổng theo cấu tạo thập phân của số.
- So sánh giá trị các biểu thức.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
Năng lực chú trọng:
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện toán học .
Toán học và cuộc sống.
Tích hợp:
Chăm chỉ, trách nhiệm.
Phẩm chất:
Các cô chú nhân viên đã chất đủ
hàng hóa. Trước khi các bạn
giúp mình tiếp tục tìm mua
những nguyên liệu còn lại trong
danh sách, hãy cùng mình nhảy
theo một bài nhạc nhé!
n
ệ
y
u
L
p
Nguyên
Nguyê
liệu
mẹ
n liệu
cần
mẹ :
cần :
3 Đặt tính rồi tính.
a) 65 801 + 12 178
c) 57 486 – 2 485
• Cách đặt tính?
• Cách tính?
b) 27 613 + 1 548
d) 23 617 – 4 135
•
Cách đặt tính?
Đặt các chữ số của hai chữ số thẳng các hàng với nhau.
•
Cách tính?
Thực hiện phép tính từ phải sang trái, cộng trừ các số theo các
hàng. Đối với phép tính trên, phép tính nào có nhớ thì ta cộng số
nhớ vào kết quả phép tính tiếp theo.
Nên kiểm tra két quả phép tính bằng cách như: dùng mối quan hệ
cộng, trừ; riêng đối với phép cộng, có thể dùng thêm tính chất giao
hoán để kiểm tra.
3 Đặt tính rồi tính.
a) 65 801 + 12 178
68 801
+
12 178
8 0 97 9
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 80 979 – 68 801 = 12 178
+ 80 979 – 12 178 = 68 801
Kiểm tra bằng cách dùng tính
chất giao hoán để kiểm tra:
• Ta có:
+ 12 178 + 68 801 = 80 979
3 Đặt tính rồi tính.
b) 27 613 + 1 548
27 613
+
1 548
2 9 16 1
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 29 161 – 1 548 = 27 613
+ 29 161 – 27 613= 1 548
Kiểm tra bằng cách dùng tính
chất giao hoán để kiểm tra:
• Ta có:
+ 1 548 + 27 613= 29 161
3 Đặt tính rồi tính.
c) 57 486 – 2 485
57 486
–
2 485
5 5 00 1
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 57 486 – 55 001 = 2 485
+ 55 001 + 2 485 = 57 486
3 Đặt tính rồi tính.
d) 23 617 – 4 135
23 617
–
4 135
1 9 48 2
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 23 617 – 19 482 = 4 135
+ 4 135 + 19 482 = 23 617
Nguyê
n liệu
mẹ
mẹ
cân
cân
: :
Nguyên liệu thứ tư đã
được vào xe hàng ! Ăn cá
rất tốt cho mắt đấy các
bạn !
4 Chọn ý trả lời đúng.
a) 4 000 + .?. = 10 000
A. 6 000
B. 60 000
b) .?. + 10 600 = 11 000
A. 21 600
B. 1 400
c) 80 000 – .?. = 60 000
A. 2 000
B. 20 000
d) .?. – 25 000 = 50 000
A. 25 000
B. 50 000
C. 14 000
C. 400
C. 4 000
C.75 000
4 Chọn ý trả lời đúng.
a) 4 000 + .?. = 10 000
A. 6 000
B. 60 000
C. 14 000
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Cộng nhẩm: 4 nghìn + 6 nghìn = 10 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 10 000 – 4 000 = 6 000
+ Tìm thành phần trong phép cộng: Muốn tìm số hạng
chưa biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết.
4 Chọn ý trả lời đúng.
b) .?. + 10 600 = 11 000
A. 21 600
B. 1 400
C. 400
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Cộng nhẩm: 4 trăm + 6 trăm = 1 nghìn
→ 4 trăm + 10 nghìn 6 trăm = 11 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 11 000 – 10 600 = 400
+ Tìm thành phần trong phép cộng: Muốn tìm số hạng chưa
biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết.
4 Chọn ý trả lời đúng.
c) 80 000 – .?. = 60 000
A. 2 000
B. 20 000
C. 4 000
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Trừ nhẩm: 80 nghìn – 60 nghìn = 20 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 60 000 + 20 000 = 80 000
+ Tìm thành phần trong phép trừ: Muốn tìm số trừ ta lấy
số bị trừ trừ đi hiệu.
4 Chọn ý trả lời đúng.
d) .?. – 25 000 = 50 000
A. 25 000
B. 50 000
C.75 000
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Trừ nhẩm: 75 nghìn – 25 nghìn = 50 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 50 000 + 25 000 = 75 000
+ Tìm thành phần trong phép trừ: Muốn tìm số bị trừ ta
lấy hiệu cộng với số trừ.
Nguyê
n liệu
mẹ
cần :
Cảm ơn các bạn đã giúp mình
có được nguyên liệu thứ
năm! Các bạn thật giỏi quá!
5 Một thư viện có 10 792 quyển sách.
Trong đó sách lịch sử là 2 540 quyển, sách
khoa học là 3 650 quyển, còn lại là sách văn
học. Hỏi thư viện đó có bao nhiêu quyển sách
văn học.
• Ta có:
Sách lịch sử
2 540 quyển
Sách khoa học
3 650 quyển
10 792 quyển
Gộp số sách lịch sử và số sách khoa học.
→ Tìm được tổng số sách lịch sử và sách khoa học
→ 10 792 quyển gồm tổng trên và số sách văn học
( tách 10 972 thành tổng trên và số sách văn học.)
→ Tìm được số sách văn học.
Sách văn học
? quyển
5
Một thư viện có 10 792 quyển sách. Trong đó sách
lịch sử là 2 540 quyển, sách khoa học là 3 650 quyển, còn
lại là sách văn học. Hỏi thư viện đó có bao nhiêu quyển
sách văn học.
Bài giải
Số quyển sách lịch sử và khoa học
thư viện đó có là:
2 540 + 3 650 = 6 190
Số quyển sách
văn học thư viện đó có
(quyển)
10 792 –là:
6 190 = 4 602
Đáp
số: 4 602 quyển
(quyển)
Lợi ích của việc
Đọc sách không chỉ nâng cao kiến thức, kỹ
đọc
sách
năng,
phát triển
tư duy giáo dục mà còn rèn
luyện nhân cách con người. Đọc sách giúp ta
mở rộng kiến thức, hiểu biết trên mọi lĩnh vực.
Chúng ta khi vào thư viện phải có thái độ lịch sự
biết giữ im lặng, không đùa dỡn làm ồn để tránh
ảnh hưởng đến người khác. Chúng ta nên tìm
những quyển sách bổ ích, có nội dung, kiến thức
phù hợp với độ tuổi của bản thân để đọc.
Đã có tất cả nguyên liệu
Nguyên
mẹ cần. Cảm ơn các bạn
liệu mẹ
đã giúp mình trong buổi đi
cầnmua
:
nguyên liệu ngày
hôm nay !
-
TÌM
BẠN
Hãy cùng viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 vào
bảng con.
Sau đó nói “ Bạn của tôi, bạn của tôi.”
Các bạn khác đáp: “Là ai, là ai?”
Học sinh trả lời “Bạn có số bé hơn số đã được viết trong
bảng con”.
Các bạn khác đứng lên giơ bảng và hô to: “Tôi đây, tôi
đây”.
VÍ
DỤ:
TÌM
BẠN
Bạn của tôi, bạn của tôi.
Là ai, là ai?
Bạn có số bé hơn 80 172
Tôi đây, tôi đây.
80 172
30 102
?
?
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN
DÒ
TẠM
BIỆT
VÀ HẸN
TOÁN
năm …
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG
(2 tiết –
GÌ?
Tiết 2)
TOÁN
CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG
(2 GÌ?
tiết –
Tiết 2)
Mục
tiêu
Kiến thức, kĩ năng:
Ôn tập về số và phép tính:
Viết số thành tổng theo cấu tạo thập phân của số.
- So sánh giá trị các biểu thức.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
Năng lực chú trọng:
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện toán học .
Toán học và cuộc sống.
Tích hợp:
Chăm chỉ, trách nhiệm.
Phẩm chất:
Các cô chú nhân viên đã chất đủ
hàng hóa. Trước khi các bạn
giúp mình tiếp tục tìm mua
những nguyên liệu còn lại trong
danh sách, hãy cùng mình nhảy
theo một bài nhạc nhé!
n
ệ
y
u
L
p
Nguyên
Nguyê
liệu
mẹ
n liệu
cần
mẹ :
cần :
3 Đặt tính rồi tính.
a) 65 801 + 12 178
c) 57 486 – 2 485
• Cách đặt tính?
• Cách tính?
b) 27 613 + 1 548
d) 23 617 – 4 135
•
Cách đặt tính?
Đặt các chữ số của hai chữ số thẳng các hàng với nhau.
•
Cách tính?
Thực hiện phép tính từ phải sang trái, cộng trừ các số theo các
hàng. Đối với phép tính trên, phép tính nào có nhớ thì ta cộng số
nhớ vào kết quả phép tính tiếp theo.
Nên kiểm tra két quả phép tính bằng cách như: dùng mối quan hệ
cộng, trừ; riêng đối với phép cộng, có thể dùng thêm tính chất giao
hoán để kiểm tra.
3 Đặt tính rồi tính.
a) 65 801 + 12 178
68 801
+
12 178
8 0 97 9
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 80 979 – 68 801 = 12 178
+ 80 979 – 12 178 = 68 801
Kiểm tra bằng cách dùng tính
chất giao hoán để kiểm tra:
• Ta có:
+ 12 178 + 68 801 = 80 979
3 Đặt tính rồi tính.
b) 27 613 + 1 548
27 613
+
1 548
2 9 16 1
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 29 161 – 1 548 = 27 613
+ 29 161 – 27 613= 1 548
Kiểm tra bằng cách dùng tính
chất giao hoán để kiểm tra:
• Ta có:
+ 1 548 + 27 613= 29 161
3 Đặt tính rồi tính.
c) 57 486 – 2 485
57 486
–
2 485
5 5 00 1
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 57 486 – 55 001 = 2 485
+ 55 001 + 2 485 = 57 486
3 Đặt tính rồi tính.
d) 23 617 – 4 135
23 617
–
4 135
1 9 48 2
Kiểm tra bằng cách dùng mối
quan hệ cộng, trừ:
• Ta có:
+ 23 617 – 19 482 = 4 135
+ 4 135 + 19 482 = 23 617
Nguyê
n liệu
mẹ
mẹ
cân
cân
: :
Nguyên liệu thứ tư đã
được vào xe hàng ! Ăn cá
rất tốt cho mắt đấy các
bạn !
4 Chọn ý trả lời đúng.
a) 4 000 + .?. = 10 000
A. 6 000
B. 60 000
b) .?. + 10 600 = 11 000
A. 21 600
B. 1 400
c) 80 000 – .?. = 60 000
A. 2 000
B. 20 000
d) .?. – 25 000 = 50 000
A. 25 000
B. 50 000
C. 14 000
C. 400
C. 4 000
C.75 000
4 Chọn ý trả lời đúng.
a) 4 000 + .?. = 10 000
A. 6 000
B. 60 000
C. 14 000
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Cộng nhẩm: 4 nghìn + 6 nghìn = 10 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 10 000 – 4 000 = 6 000
+ Tìm thành phần trong phép cộng: Muốn tìm số hạng
chưa biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết.
4 Chọn ý trả lời đúng.
b) .?. + 10 600 = 11 000
A. 21 600
B. 1 400
C. 400
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Cộng nhẩm: 4 trăm + 6 trăm = 1 nghìn
→ 4 trăm + 10 nghìn 6 trăm = 11 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 11 000 – 10 600 = 400
+ Tìm thành phần trong phép cộng: Muốn tìm số hạng chưa
biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết.
4 Chọn ý trả lời đúng.
c) 80 000 – .?. = 60 000
A. 2 000
B. 20 000
C. 4 000
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Trừ nhẩm: 80 nghìn – 60 nghìn = 20 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 60 000 + 20 000 = 80 000
+ Tìm thành phần trong phép trừ: Muốn tìm số trừ ta lấy
số bị trừ trừ đi hiệu.
4 Chọn ý trả lời đúng.
d) .?. – 25 000 = 50 000
A. 25 000
B. 50 000
C.75 000
Ta có thể thực hiện theo các cách khác nhau để tìm đáp án:
+ Trừ nhẩm: 75 nghìn – 25 nghìn = 50 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử.
+ Quan hệ cộng, trừ: 50 000 + 25 000 = 75 000
+ Tìm thành phần trong phép trừ: Muốn tìm số bị trừ ta
lấy hiệu cộng với số trừ.
Nguyê
n liệu
mẹ
cần :
Cảm ơn các bạn đã giúp mình
có được nguyên liệu thứ
năm! Các bạn thật giỏi quá!
5 Một thư viện có 10 792 quyển sách.
Trong đó sách lịch sử là 2 540 quyển, sách
khoa học là 3 650 quyển, còn lại là sách văn
học. Hỏi thư viện đó có bao nhiêu quyển sách
văn học.
• Ta có:
Sách lịch sử
2 540 quyển
Sách khoa học
3 650 quyển
10 792 quyển
Gộp số sách lịch sử và số sách khoa học.
→ Tìm được tổng số sách lịch sử và sách khoa học
→ 10 792 quyển gồm tổng trên và số sách văn học
( tách 10 972 thành tổng trên và số sách văn học.)
→ Tìm được số sách văn học.
Sách văn học
? quyển
5
Một thư viện có 10 792 quyển sách. Trong đó sách
lịch sử là 2 540 quyển, sách khoa học là 3 650 quyển, còn
lại là sách văn học. Hỏi thư viện đó có bao nhiêu quyển
sách văn học.
Bài giải
Số quyển sách lịch sử và khoa học
thư viện đó có là:
2 540 + 3 650 = 6 190
Số quyển sách
văn học thư viện đó có
(quyển)
10 792 –là:
6 190 = 4 602
Đáp
số: 4 602 quyển
(quyển)
Lợi ích của việc
Đọc sách không chỉ nâng cao kiến thức, kỹ
đọc
sách
năng,
phát triển
tư duy giáo dục mà còn rèn
luyện nhân cách con người. Đọc sách giúp ta
mở rộng kiến thức, hiểu biết trên mọi lĩnh vực.
Chúng ta khi vào thư viện phải có thái độ lịch sự
biết giữ im lặng, không đùa dỡn làm ồn để tránh
ảnh hưởng đến người khác. Chúng ta nên tìm
những quyển sách bổ ích, có nội dung, kiến thức
phù hợp với độ tuổi của bản thân để đọc.
Đã có tất cả nguyên liệu
Nguyên
mẹ cần. Cảm ơn các bạn
liệu mẹ
đã giúp mình trong buổi đi
cầnmua
:
nguyên liệu ngày
hôm nay !
-
TÌM
BẠN
Hãy cùng viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 vào
bảng con.
Sau đó nói “ Bạn của tôi, bạn của tôi.”
Các bạn khác đáp: “Là ai, là ai?”
Học sinh trả lời “Bạn có số bé hơn số đã được viết trong
bảng con”.
Các bạn khác đứng lên giơ bảng và hô to: “Tôi đây, tôi
đây”.
VÍ
DỤ:
TÌM
BẠN
Bạn của tôi, bạn của tôi.
Là ai, là ai?
Bạn có số bé hơn 80 172
Tôi đây, tôi đây.
80 172
30 102
?
?
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN
DÒ
TẠM
BIỆT
VÀ HẸN
 







Các ý kiến mới nhất