KNTT - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Xuân Toàn
Ngày gửi: 09h:26' 11-04-2023
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 2460
Nguồn:
Người gửi: Đào Xuân Toàn
Ngày gửi: 09h:26' 11-04-2023
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 2460
Số lượt thích:
1 người
(Vương Công Quang)
KHỞI ĐỘNG
Chất nào là đơn chất? Chất
nào là hợp chất. Nêu đặc
điểm liên kết của các
nguyên tử trong mô hình
phân tử các chất trên
Bài 7: Hoá trị và công thức hoá
học
(5 tiết)
MỤC TIÊU
- Trình bày được khái niệm về hoá trị cho chất cộng hoá trị, biết cách
viết công thức hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản
thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức
hoá học của hợp chất.
- Tính được phẩn trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức
hoá học của nó.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần
trăm nguyên tố và khối lượng phần tử.
Cấu trúc
1
• Công thức hoá học
Công thức hoá học của
đơn chất
Công thức hoá học của hợp
chất
Ý nghĩa công thức hoá học
Tính phần trăm khối lượng
các nguyên tố trong hợp
chất
2
• Hoá trị
Cách xác định
Quy tắc hoá trị
3
• Lập Công thức hoá
học của hợp chất
Lập CTHH của hợp chất
khi biết hoá trị
Lập CTHH của hợp chất theo
phần trăm các nguyên tố
Tiết 1
I. CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Công thức hoá học của đơn chất
Copper
Cu
Carbon
C
N2
Khí Nitrogen
O3
Gold
Au
O2
Khí oxygen
Ozon
O3
N2
C
Cu
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Đơn chất
Au
Kim loại
Copper
Gold
Cacbon
O2
Phi kim
Khí
Oxygen
Khí
Nitrogen
Khí
Ozone
Số nguyên
tố
Số nguyên tử cấu tạo Công thức
nên 1 phân tử của chất hóa học
O3
N2
C
Cu
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Đơn chất
Au
O2
Kim loại
Phi kim
Số nguyên
tố
Số nguyên tử cấu tạo Công thức
nên 1 phân tử của chất hóa học
Copper
1
1
Cu
Gold
1
1
Au
Carbon
1
1
C
Khí
Oxygen
1
2
O2
Khí
Nitrogen
1
2
N2
Khí
Ozone
1
3
O3
Số nguyên tử
Giả sử KHHH của đơn chất là
Số
nguyên cấu tạo nên 1
A, số nguyên tử trong 1 phân Đơn chất
phân tử của
tố
tử chất là n.
chất
Hãy chỉ ra cách viết CTHH
Copper
1
1
Kim
chung của đơn chất.
loại
An
- Kim loại: n = 1 -> CTHH là KHHH. Phi
kim
- Phi kim:
Rắn: n = 1 -> CTHH là KHHH.
Lỏng: n = 2, 3 -> CTHH: A2, A3.
Công
thức
hóa
học
Cu
Gold
1
1
Au
Carbon
1
1
C
Khí
Oxygen
1
2
O2
Khí
Nitroge
n
1
2
N2
Khí
Ozone
1
3
O3
Bài tập 1: Viết CTHH của:
Đơn chất
CTHH
Khí chlorine (biết phân tử có 2 nguyên tử
chlorine)
Cl2
Aluminium (biết phân tử có 1 nguyên tử
Aluminium)
Al
Phân tử Bromine có 2 nguyên tử bromine
4 phân tử Chlorine
Br2
4 Cl2
2. Công thức hoá học của hợp chất
H
O
H
Nước
C
O
Ca
C
O
THẢO LUẬN
O
Na
Cl
Muối ăn
Calcium carbonate
O
C
O
Carbondioxide
H
C
Ca
C
O
O
O
Calcium carbonate:
Hợp chất
Nước
Muối ăn
Calcium
carbonate
Khí carbondioxide
O
O
H
Nước
C
O
Carbondioxide
Na
Cl
Hoàn
thành
bảng sau:
Muối ăn
Số nguyên tố tạo Số nguyên tử mỗi
nên hợp chất
nguyên tố
Công thức hóa
học
Hợp chất
Nước
Muối ăn
Calcium
carbonate
Khí carbondioxide
Số nguyên tố tạo Số nguyên tử mỗi
nên hợp chất
nguyên tố
2
2 H và 1 O
Công thức hóa
học
H2O
2
1 Na và 1 Cl
NaCl
3
1 Ca; 1 C và 3 O
CaCO3
2
1 C và 2 O
CO2
Công thức hóa học của hợp chất gồm những
gì?
Gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo
ra chất và kèm theo chỉ số nguyên tử ở dưới
chân kí hiệu.
Giả sử hợp chất chứa 2 nguyên tố là A
và B, số nguyên tử trong một phân tử
chất là x, y.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH chung của
CTHH: AxBy hoặc AxByCz
hợp chất.
B có thể là nhóm nguyên tử và được viết ở phía
bên phải. Ví dụ: Ca(OH)2, Al2(SO4)3 ....
*/x,y là chỉ số nguyên tử. Nếu chỉ số bằng 1 thì
không ghi.
*/ Trong hợp chất giữa kim loại và phi kim,
KHHH của phi kim viết bên phải. Ví dụ: NaCl,
CuO, FeS....
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tố hoá học tạo
nên hợp chất
Các hợp chất thông dụng
Ammonia, NH3
Saccharose (đường ăn), C12H22O11
Sodium chloride (muối ăn), NaCl
Nước, H2O
Sodium bicarbonate, NaHCO3
Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố
Công thức hóa học
của Nước cho ta
biết những thông
tin gì?
CTHH của nước: H2O
- Nước do nguyên tố
H và O tạo nên.
- Trong phân tử có 2 H
và 1 O.
- PTK: 18 amu.
3. Ý nghĩa của CTHH
Công thức hóa học cho ta biết được:
Tên nguyên tố tạo nên chất.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1
phân tử của chất.
Phân tử khối của chất.
Bài tập 3: Nêu ý nghĩa của CTHH sau:
a) Sulfuric acide: H2SO4
b) Điphosphorus pentaoxide: P2O5
Công thức H2SO4 cho ta biết:
• Có 3 nguyên tố tạo nên chất
là: H, S và O.
• Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 phân tử
là: 2H, 1S và 4O.
• PTK là 98 amu.
Công thức P2O5 cho ta biết:
• Có 2 nguyên tố tạo nên chất
là: P và O.
• Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 phân tử
là: 2P và 5O
• PTK là 142 amu.
4. Biết CTHH, tính được phần trăm khối lượng
của các nguyên tố trong hợp chất
Các bước:
* B1: Tìm PTKhợp chất
* B2: Tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất.
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
* Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz
x.NTK A
%A
.100%
PTK hc
y.NTK B
%B
.100%
PTK hc
z.NTK C
%C
.100% Hoặc %C = 100% - (%A + %B)
PTK hc
21
VD 1: Một loại phân bón hóa học có công thức KNO3,
em hãy tính thành phần phần trăm (theo khối lượng)
của các nguyên tố
Cho Công thức: KNO3
Tìm: %K ; %N ; %O
- Tìm phân tử khối của hợp chất:
PTK KNO 39 14 16.3 101 amu
3
- Tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử hợp
chất: KNO3
Trong 1 phân tử KNO3 có 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử O
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
1.NTK K
1.39
%K
.100%
.100% 38,6%
PTK hc
101
1.NTK NN
1.14
%N
.100%
.100% 13,9%
PTK hchc
101
3.NTK O
3.16
%O
.100%
.100% 47,5%
PTK hc
101
23
2. Hoàn thành yêu cầu sau:
Trả lời:
Trong một phân tử copper sulfate (CuSO4) có một nguyên tử Cu, một nguyên tử S và bốn
nguyên tử O.
Khối lượng phân tử CuSO4 bằng: 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 (amu)
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là:
64.1.100%
%Cu
4 0 %
160
3 2 .1 .10 0 %
% S
20%
160
%O = 100% - 40% - 20% = 40%
BT2: Đá vôi có công thức CaCO3, em hãy tính thành
phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố
Cho Công thức: CaCO3
Tìm: %Ca ; %C ; %O
Tiết 3
II. HOÁ TRỊ
1. Cách xác định hoá trị
?. Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl.
Hãy xác định hoá trị của chlorine trong hợp chất trên:
Trả lời:
Trong chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.
Theo sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl ta thấy:
Nguyên tử Cl có 1 cặp electron dùng chung với nguyên tử H ⇒ Trong hợp chất trên Cl có hóa trị I.
Kết luận
-Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên
tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
-Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của H và O.
Bài tập 1: Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố hoặc
nhóm nguyên tử trong các CTHH sau dựa vào quy ước hóa trị:
+NH3 N
III
I
+HCl Cl
IV
+CH4 C
I
+ K2O K
II
+ZnO Zn
IV
+SO2. S
II
+H2SO4 SO4
III
+H PO PO
2. Quy tắc hoá trị
Hóa trị của lưu
Tích của chỉ số và hóa trị
Tích của chỉ số và hóa
huỳnh/carbon
của lưu huỳnh/carbon
trị của hydrogen
H2S
CH4
II
IV
1.II
1.IV
2.I
4.1
Trả lời:
1. Xét phân tử H2S
Ta thấy: 1.II = 2.I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh bằng tích của chỉ số
và hóa trị của
nguyên tố hydrogen.
2. Xét phân tử CH4.
Ta thấy: 1.IV = 4.I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen.
Quy tắc:
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên
tố kia
a
b
Ta có: AxBy => x .a = y. b
*Quy tắc này đúng cả khi B là nhóm nguyên tử
VD: II I
Zn (OH)2
Ta có: 1.II =2. I
Vận dụng
Tiết 4
III. LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA
HỢP CHẤT
1. Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :
ab
x.a = y. b
-Chuyển thành tỉ lệ:
x = b = b'
'
a
a
y
- Chọn x = b hay (b')
y = a hay ( a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi S hoá trị IV và Oxygen
GIẢI
- Viết công thức dạng chung:
SxOy
IV II
- Theo qui tắc về hóa trị ta có:
x . IV = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
- Chọn x = 1 và y = 2
- Công thức hóa học: SO2
x
y
=
b
a
=
b'
a'
2. Lập CTHH của hợp chất theo phần trăm
các nguyên tố
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và hydrogen, biết phần
trăm khối lượng của C và H lần lượt là 75% , 25% và khối lượng phân tử của hợp
chất là 16 amu.
Bước 1: Viết công thức hợp chất
Bài làm:
Gọi CTTQ của hợp chất là: CxHy (x;y >0)
Bước 2: Tìm tỉ lệ x:y
%𝐶
75 % 25 %
¿
:
x:y = 𝑁𝑇𝐾𝑐 :
=¿ 0,625: 0,25 = 1: 4
12
1
Bước 3: Viết công thức đơn giản nhất của hợp chất
Vậy CTĐGN của hợp chất là (CH4)n
Bước 4: Đối chiếu với PTK để tìm n.
Mà PTKhc = 16 amu hay 16n = 16
n=1
Bước 5: Viết công thức hóa học của hợp chất
CTHH của hợp chất là: CH4
Vận dụng
THỂ LỆ CUỘC THI
- Có 3 câu hỏi của chương trình, người chơi tham gia bằng cách
giơ tay nhanh nhất, trả lời đúng sẽ nhận được điểm 10.
- Lưu ý: Người dẫn chương trình đọc xong câu hỏi người chơi
mới được quyền giơ tay trả lời, người nào giơ tay trước khi câu
hỏi đọc xong coi như mất lượt.
CÂU HỎI :
1
Một phân tử của hợp chất Sodium oxide chứa 2
nguyên tử Sodium và 1 nguyên tử oxygen.
CTHH của hợp chất Sodium oxide là:
ĐÁP ÁN:
A
B
Na2O
Na2O
C
2NaO
D
Na2O
Chất nào là đơn chất? Chất
nào là hợp chất. Nêu đặc
điểm liên kết của các
nguyên tử trong mô hình
phân tử các chất trên
Bài 7: Hoá trị và công thức hoá
học
(5 tiết)
MỤC TIÊU
- Trình bày được khái niệm về hoá trị cho chất cộng hoá trị, biết cách
viết công thức hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản
thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức
hoá học của hợp chất.
- Tính được phẩn trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức
hoá học của nó.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần
trăm nguyên tố và khối lượng phần tử.
Cấu trúc
1
• Công thức hoá học
Công thức hoá học của
đơn chất
Công thức hoá học của hợp
chất
Ý nghĩa công thức hoá học
Tính phần trăm khối lượng
các nguyên tố trong hợp
chất
2
• Hoá trị
Cách xác định
Quy tắc hoá trị
3
• Lập Công thức hoá
học của hợp chất
Lập CTHH của hợp chất
khi biết hoá trị
Lập CTHH của hợp chất theo
phần trăm các nguyên tố
Tiết 1
I. CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Công thức hoá học của đơn chất
Copper
Cu
Carbon
C
N2
Khí Nitrogen
O3
Gold
Au
O2
Khí oxygen
Ozon
O3
N2
C
Cu
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Đơn chất
Au
Kim loại
Copper
Gold
Cacbon
O2
Phi kim
Khí
Oxygen
Khí
Nitrogen
Khí
Ozone
Số nguyên
tố
Số nguyên tử cấu tạo Công thức
nên 1 phân tử của chất hóa học
O3
N2
C
Cu
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Đơn chất
Au
O2
Kim loại
Phi kim
Số nguyên
tố
Số nguyên tử cấu tạo Công thức
nên 1 phân tử của chất hóa học
Copper
1
1
Cu
Gold
1
1
Au
Carbon
1
1
C
Khí
Oxygen
1
2
O2
Khí
Nitrogen
1
2
N2
Khí
Ozone
1
3
O3
Số nguyên tử
Giả sử KHHH của đơn chất là
Số
nguyên cấu tạo nên 1
A, số nguyên tử trong 1 phân Đơn chất
phân tử của
tố
tử chất là n.
chất
Hãy chỉ ra cách viết CTHH
Copper
1
1
Kim
chung của đơn chất.
loại
An
- Kim loại: n = 1 -> CTHH là KHHH. Phi
kim
- Phi kim:
Rắn: n = 1 -> CTHH là KHHH.
Lỏng: n = 2, 3 -> CTHH: A2, A3.
Công
thức
hóa
học
Cu
Gold
1
1
Au
Carbon
1
1
C
Khí
Oxygen
1
2
O2
Khí
Nitroge
n
1
2
N2
Khí
Ozone
1
3
O3
Bài tập 1: Viết CTHH của:
Đơn chất
CTHH
Khí chlorine (biết phân tử có 2 nguyên tử
chlorine)
Cl2
Aluminium (biết phân tử có 1 nguyên tử
Aluminium)
Al
Phân tử Bromine có 2 nguyên tử bromine
4 phân tử Chlorine
Br2
4 Cl2
2. Công thức hoá học của hợp chất
H
O
H
Nước
C
O
Ca
C
O
THẢO LUẬN
O
Na
Cl
Muối ăn
Calcium carbonate
O
C
O
Carbondioxide
H
C
Ca
C
O
O
O
Calcium carbonate:
Hợp chất
Nước
Muối ăn
Calcium
carbonate
Khí carbondioxide
O
O
H
Nước
C
O
Carbondioxide
Na
Cl
Hoàn
thành
bảng sau:
Muối ăn
Số nguyên tố tạo Số nguyên tử mỗi
nên hợp chất
nguyên tố
Công thức hóa
học
Hợp chất
Nước
Muối ăn
Calcium
carbonate
Khí carbondioxide
Số nguyên tố tạo Số nguyên tử mỗi
nên hợp chất
nguyên tố
2
2 H và 1 O
Công thức hóa
học
H2O
2
1 Na và 1 Cl
NaCl
3
1 Ca; 1 C và 3 O
CaCO3
2
1 C và 2 O
CO2
Công thức hóa học của hợp chất gồm những
gì?
Gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo
ra chất và kèm theo chỉ số nguyên tử ở dưới
chân kí hiệu.
Giả sử hợp chất chứa 2 nguyên tố là A
và B, số nguyên tử trong một phân tử
chất là x, y.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH chung của
CTHH: AxBy hoặc AxByCz
hợp chất.
B có thể là nhóm nguyên tử và được viết ở phía
bên phải. Ví dụ: Ca(OH)2, Al2(SO4)3 ....
*/x,y là chỉ số nguyên tử. Nếu chỉ số bằng 1 thì
không ghi.
*/ Trong hợp chất giữa kim loại và phi kim,
KHHH của phi kim viết bên phải. Ví dụ: NaCl,
CuO, FeS....
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tố hoá học tạo
nên hợp chất
Các hợp chất thông dụng
Ammonia, NH3
Saccharose (đường ăn), C12H22O11
Sodium chloride (muối ăn), NaCl
Nước, H2O
Sodium bicarbonate, NaHCO3
Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố
Công thức hóa học
của Nước cho ta
biết những thông
tin gì?
CTHH của nước: H2O
- Nước do nguyên tố
H và O tạo nên.
- Trong phân tử có 2 H
và 1 O.
- PTK: 18 amu.
3. Ý nghĩa của CTHH
Công thức hóa học cho ta biết được:
Tên nguyên tố tạo nên chất.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1
phân tử của chất.
Phân tử khối của chất.
Bài tập 3: Nêu ý nghĩa của CTHH sau:
a) Sulfuric acide: H2SO4
b) Điphosphorus pentaoxide: P2O5
Công thức H2SO4 cho ta biết:
• Có 3 nguyên tố tạo nên chất
là: H, S và O.
• Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 phân tử
là: 2H, 1S và 4O.
• PTK là 98 amu.
Công thức P2O5 cho ta biết:
• Có 2 nguyên tố tạo nên chất
là: P và O.
• Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 phân tử
là: 2P và 5O
• PTK là 142 amu.
4. Biết CTHH, tính được phần trăm khối lượng
của các nguyên tố trong hợp chất
Các bước:
* B1: Tìm PTKhợp chất
* B2: Tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất.
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
* Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz
x.NTK A
%A
.100%
PTK hc
y.NTK B
%B
.100%
PTK hc
z.NTK C
%C
.100% Hoặc %C = 100% - (%A + %B)
PTK hc
21
VD 1: Một loại phân bón hóa học có công thức KNO3,
em hãy tính thành phần phần trăm (theo khối lượng)
của các nguyên tố
Cho Công thức: KNO3
Tìm: %K ; %N ; %O
- Tìm phân tử khối của hợp chất:
PTK KNO 39 14 16.3 101 amu
3
- Tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử hợp
chất: KNO3
Trong 1 phân tử KNO3 có 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử O
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
1.NTK K
1.39
%K
.100%
.100% 38,6%
PTK hc
101
1.NTK NN
1.14
%N
.100%
.100% 13,9%
PTK hchc
101
3.NTK O
3.16
%O
.100%
.100% 47,5%
PTK hc
101
23
2. Hoàn thành yêu cầu sau:
Trả lời:
Trong một phân tử copper sulfate (CuSO4) có một nguyên tử Cu, một nguyên tử S và bốn
nguyên tử O.
Khối lượng phân tử CuSO4 bằng: 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 (amu)
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là:
64.1.100%
%Cu
4 0 %
160
3 2 .1 .10 0 %
% S
20%
160
%O = 100% - 40% - 20% = 40%
BT2: Đá vôi có công thức CaCO3, em hãy tính thành
phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố
Cho Công thức: CaCO3
Tìm: %Ca ; %C ; %O
Tiết 3
II. HOÁ TRỊ
1. Cách xác định hoá trị
?. Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl.
Hãy xác định hoá trị của chlorine trong hợp chất trên:
Trả lời:
Trong chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.
Theo sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl ta thấy:
Nguyên tử Cl có 1 cặp electron dùng chung với nguyên tử H ⇒ Trong hợp chất trên Cl có hóa trị I.
Kết luận
-Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên
tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
-Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của H và O.
Bài tập 1: Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố hoặc
nhóm nguyên tử trong các CTHH sau dựa vào quy ước hóa trị:
+NH3 N
III
I
+HCl Cl
IV
+CH4 C
I
+ K2O K
II
+ZnO Zn
IV
+SO2. S
II
+H2SO4 SO4
III
+H PO PO
2. Quy tắc hoá trị
Hóa trị của lưu
Tích của chỉ số và hóa trị
Tích của chỉ số và hóa
huỳnh/carbon
của lưu huỳnh/carbon
trị của hydrogen
H2S
CH4
II
IV
1.II
1.IV
2.I
4.1
Trả lời:
1. Xét phân tử H2S
Ta thấy: 1.II = 2.I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh bằng tích của chỉ số
và hóa trị của
nguyên tố hydrogen.
2. Xét phân tử CH4.
Ta thấy: 1.IV = 4.I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen.
Quy tắc:
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên
tố kia
a
b
Ta có: AxBy => x .a = y. b
*Quy tắc này đúng cả khi B là nhóm nguyên tử
VD: II I
Zn (OH)2
Ta có: 1.II =2. I
Vận dụng
Tiết 4
III. LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA
HỢP CHẤT
1. Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :
ab
x.a = y. b
-Chuyển thành tỉ lệ:
x = b = b'
'
a
a
y
- Chọn x = b hay (b')
y = a hay ( a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi S hoá trị IV và Oxygen
GIẢI
- Viết công thức dạng chung:
SxOy
IV II
- Theo qui tắc về hóa trị ta có:
x . IV = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
- Chọn x = 1 và y = 2
- Công thức hóa học: SO2
x
y
=
b
a
=
b'
a'
2. Lập CTHH của hợp chất theo phần trăm
các nguyên tố
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và hydrogen, biết phần
trăm khối lượng của C và H lần lượt là 75% , 25% và khối lượng phân tử của hợp
chất là 16 amu.
Bước 1: Viết công thức hợp chất
Bài làm:
Gọi CTTQ của hợp chất là: CxHy (x;y >0)
Bước 2: Tìm tỉ lệ x:y
%𝐶
75 % 25 %
¿
:
x:y = 𝑁𝑇𝐾𝑐 :
=¿ 0,625: 0,25 = 1: 4
12
1
Bước 3: Viết công thức đơn giản nhất của hợp chất
Vậy CTĐGN của hợp chất là (CH4)n
Bước 4: Đối chiếu với PTK để tìm n.
Mà PTKhc = 16 amu hay 16n = 16
n=1
Bước 5: Viết công thức hóa học của hợp chất
CTHH của hợp chất là: CH4
Vận dụng
THỂ LỆ CUỘC THI
- Có 3 câu hỏi của chương trình, người chơi tham gia bằng cách
giơ tay nhanh nhất, trả lời đúng sẽ nhận được điểm 10.
- Lưu ý: Người dẫn chương trình đọc xong câu hỏi người chơi
mới được quyền giơ tay trả lời, người nào giơ tay trước khi câu
hỏi đọc xong coi như mất lượt.
CÂU HỎI :
1
Một phân tử của hợp chất Sodium oxide chứa 2
nguyên tử Sodium và 1 nguyên tử oxygen.
CTHH của hợp chất Sodium oxide là:
ĐÁP ÁN:
A
B
Na2O
Na2O
C
2NaO
D
Na2O
 







Các ý kiến mới nhất