Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Liên
Ngày gửi: 18h:41' 01-06-2026
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

Chất nào là đơn chất? Chất
nào là hợp chất. Nêu đặc
điểm liên kết của các
nguyên tử trong mô hình
phân tử các chất.

Bài 7: Hoá trị và công thức hoá
học
(3 tiết)

MỤC TIÊU
- Trình bày được khái niệm về hoá trị cho chất cộng hoá trị, biết cách
viết công thức hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản
thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức
hoá học của hợp chất.
- Tính được phẩn trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức
hoá học của nó.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần
trăm nguyên tố và khối lượng phần tử.

Cấu trúc
1
• Công thức hoá học
 Công thức hoá học của

đơn chất
 Công thức hoá học của hợp
chất

 Ý nghĩa công thức hoá học
 Tính phần trăm khối lượng
các nguyên tố trong hợp
chất

2
• Hoá trị

 Cách xác định
 Quy tắc hoá trị

3
• Lập Công thức hoá
học của hợp chất
 Lập CTHH của hợp chất
khi biết hoá trị

 Lập CTHH của hợp chất theo
phần trăm các nguyên tố

Tiết 1
I. CÔNG THỨC HOÁ HỌC

1. Công thức hoá học của đơn chất

Copper

Cu

Carbon

C

N2
Khí Nitrogen
O3

Gold

Au

O2

Khí oxygen

Ozon

O3

N2

C

Cu

Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Đơn chất

Au

Kim loại

Copper
Gold
Cacbon

O2

Phi kim

Khí
Oxygen
Khí
Nitrogen
Khí Ozon

Số nguyên
tố

Số nguyên tử cấu tạo Công thức
nên 1 phân tử của chất hóa học

O3

N2

C

Cu

Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Đơn chất

Au

O2

Kim loại

Phi kim

Số nguyên
tố

Số nguyên tử cấu tạo Công thức
nên 1 phân tử của chất hóa học

Copper

1

1

Cu

Gold

1

1

Au

Cacbon

1

1

C

Khí
Oxygen

1

2

O2

Khí
Nitrogen

1

2

N2

Khí Ozon

1

3

O3

Giả sử KHHH của đơn chất là
A, số nguyên tử trong 1 phân Đơn chất
tử chất là n.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH
Đồng
Kim
chung của đơn chất.
loại

An
- Kim loại: n = 1 -> CTHH là KHHH. Phi
- Phi kim:
kim
Rắn: n = 1 -> CTHH là KHHH.
Lỏng: n = 2, 3 -> CTHH: A2, A3.

Số
nguyên
tố

Số nguyên tử
cấu tạo nên 1
phân tử của
chất

Công
thức
hóa
học

1

1

Cu

Vàng

1

1

Au

Cacbo
n

1

1

C

Khí
Oxi

1

2

O2

Khí
Nito

1

2

N2

Khí
Ozon

1

3

O3

Bài tập 1: Viết CTHH của:

Đơn chất

CTHH

Khí chlorine (biết phân tử có 2 nguyên tử
chlorine)

Cl2

Aluminium (biết phân tử có 1 nguyên tử
Aluminium)

Al

Phân tử Brominium có 2 nguyên tử
brominium

Br2

4 phân tử Chlorine

4 Cl2

2. Công thức hoá học của hợp chất

H

O
H

Nước

C
O

Ca
C

O

THẢO LUẬN

O

Na

Cl

Muối ăn

Canxi cacbonat
O

C
Cacbonic

O

H

C

Ca
C
O
O

O

Canxi cacbonat:

Hợp chất
Nước
Muối ăn
Canxi cacbonat
Khí cacbonic

O

O

H
Nước

C

O

Cacbonic

Na

Cl

Hoàn
thành
bảng sau:

Muối ăn

Số nguyên tố tạo Số nguyên tử mỗi
nên hợp chất
nguyên tố

Công thức hóa
học

Hợp chất
Nước

Số nguyên tố tạo Số nguyên tử mỗi
nên hợp chất
nguyên tố
2
2 H và 1 O

Công thức hóa
học
H2O

Muối ăn

2

1 Na và 1 Cl

NaCl

Canxi cacbonat

3

1 Ca; 1 C và 3 O

CaCO3

Khí cacbonic

2

1 C và 2 O

CO2

Công thức hóa học của hợp chất gồm những
gì?
 Gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo
ra chất và kèm theo chỉ số nguyên tử ở dưới
chân kí hiệu.

Giả sử hợp chất chứa 2 nguyên tố là A
và B, số nguyên tử trong một phân tử
chất là x, y.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH chung của
CTHH: AxBy hoặc AxByCz
hợp chất.
B có thể là nhóm nguyên tử và được viết ở phía
bên phải. Ví dụ: Ca(OH)2, Al2(SO4)3 ....
*/x,y là chỉ số nguyên tử. Nếu chỉ số bằng 1 thì
không ghi.
*/ Trong hợp chất giữa kim loại và phi kim,
KHHH của phi kim viết bên phải. Ví dụ: NaCl,
CuO, FeS....

PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tố hoá học tạo
nên hợp chất

Các hợp chất thông dụng
Ammonia, NH3
Saccharose (đường ăn), C12H22O11
Sodium chloride (muối ăn), NaCl
Nước, H2O
Sodium bicarbonate, NaHCO3

Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công thức hóa học
của Nước cho ta
biết những thông
tin gì?

CTHH của nước: H2O

- Nước do nguyên tố
H và O tạo nên.
- Trong phân tử có 2 H
và 1 O.
- PTK: 18 amu.

3. Ý nghĩa của CTHH

 Công thức hóa học cho ta biết được:
 Tên nguyên tố tạo nên chất.
 Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1
phân tử của chất.
 Phân tử khối của chất.

Bài tập 3: Nêu ý nghĩa của CTHH sau:
a) Sunfuric acide: H2SO4
b) Điphotphorus pentaoxide: P2O5
Công thức H2SO4 cho ta biết:
• Có 3 nguyên tố tạo nên chất
là: H, S và O.
• Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 phân tử
là: 2H, 1S và 4O.
• PTK là 98 amu.

Công thức P2O5 cho ta biết:
• Có 2 nguyên tố tạo nên chất
là: P và O.
• Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 phân tử
là: 2P và 5O
• PTK là 142 amu.

4. Biết CTHH, tính được phần trăm khối lượng
của các nguyên tố trong hợp chất

Các bước:

* B1: Tìm Mhợp chất
* B2: Tìm nnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
* Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz
x.M A
%A 
.100%
M hc
y.M B
%B 
.100%
M hc
z.M C
%C 
.100% Hoặc %C = 100% - (%A + %B)
M hc

21

VD 1: Một loại phân bón hóa học có công thức KNO3,
em hãy tính thành phần phần trăm (theo khối lượng)
của các nguyên tố

Cho Công thức: KNO3
Tìm: %K ; %N ; %O

- Tìm khối lượng mol của hợp chất:

M KNO  39  14  16.3  101 g 
3

- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất: KNO3
Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử kali, 1 mol nguyên tử
nitơ và 3 mol nguyên tử oxi
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%K 

1.39
n K .M K
.100% 38,6%
.100% 
101
M hc

1.14
n N .M N
.100% 13,9%
.100% 
101
M hc
n .M
3.16
.100% 47,5%
%O  O O .100% 
101
M hc

%N 

23

2. Hoàn thành yêu cầu sau:

Trả lời:
Trong một phân tử copper sulfate (CuSO4) có một nguyên tử Cu, một nguyên tử S và bốn
nguyên tử O.

Khối lượng phân tử CuSO4 bằng: 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 (amu)
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là:
64.1.100%
%Cu
4 0 %
160

3 2 .1 .10 0 %
% S 
20%
160

%O = 100% - 40% - 20% = 40%

Tiết 2
II. HOÁ TRỊ

1. Cách xác định hoá trị

Hoạt động nhóm

Hãy cho
Mỗi?1 nguyên
tử biết
của
mỗi tốnguyên
của
nguyên
Cl, S, P, tử
C trong
Cl, S,7.1
P, có
C
cácnguyên
phân tử tố
ở Hình
khảtrong
năng liên
lầntử
lượt
các kết
phân

vớiHình
số nguyên
là:
7.1 tử
có Hkhả
1,2,3,4
năng liên kết với bao
nhiêu nguyên tử H.

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác
trong phân tử.
Hóa trị
là gì?

BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác
trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá
trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị,
chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
Để xác định hoá trị
của nguyên tố trong
hợp chất cộng hoá trị,
người ta dựa vào
đâu?

Kết luận

-Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên
tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
-Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của H và O.
Vd:+NH3N(III)
+HClCl(I)
+CH4C(IV)
 
+ K2OK (I)
+ZnOZn(II)
+SO2.S(IV)
+H2SO4 SO4(II)
+H3PO4 PO4 (III)

Luyện tập
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên tố X có
hoá trị IV. Theo em, 1 nguyên tử X có khả năng
liên kết với bao nhiêu nguyên tử O hoặc bao nhiêu
nguyên tử H?

Theo cách xác định hoá trị của nguyên tố, 1
nguyên tử X hoá trị IV có khả năng liên kết
với 2 nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.

?. Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl.
Hãy xác định hoá trị của chlorine trong hợp chất trên:

Trả lời:
Trong chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.
Theo sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl ta thấy:
 
Nguyên tử Cl có 1 cặp electron dùng chung với nguyên tử H ⇒ Trong hợp chất trên Cl có hóa trị I.

2.1

PHIẾU HỌC TẬP 2.2

2. Quy tắc hoá trị

Hoạt động nhóm
Trong
tử hợp
chất,
tích
? Em
hãyphân
so sánh
về tích
của
hoáhoá
trị trị
và và
số chỉ
số củatửnguyên
này bằng
tích phân
hoá trị

nguyên
của haitốnguyên
tố trong
tử mỗi
chỉchất
số của
nguyên
hợp
ở Bảng
7.1.tố kia

 

Hóa trị của lưu

Tích của chỉ số và hóa trị

Tích của chỉ số và hóa

 

huỳnh/carbon

của lưu huỳnh/carbon

trị của hydrogen

 

 

H2S
CH4

 

 
 
 

II
IV

 
 
 

1.II
1.IV

 
 
 

2.I
4.1

Trả lời:
1. Xét phân tử H2S
Ta thấy: 1.II = 2.I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh bằng tích của chỉ số
  và hóa trị của
nguyên tố hydrogen.
2. Xét phân tử CH4.
Ta thấy: 1.IV = 4.I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen.

Quy tắc:
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên
tố kia
a

b

Ta có: AxBy => x .a = y. b
*Quy tắc này đúng cả khi B là nhóm nguyên tử
VD: II I
Zn (OH)2

Ta có: 1.II =2. I

BÀI CA HÓA HỌC

Kali (K), iot (I), hiđro (H)
Natri (Na) với bạc (Ag), clo (Cl) một loài
Là hóa trị một (I) em ơi
Nhớ ghi cho kĩ kẻo rồi phân vân
Magie (Mg), kẽm (Zn) với thủy ngân
(Hg)
Oxi (O), đồng (Cu), thiếc (Sn) thêm phần
bari (Ba)
Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca)
Hóa trị II nhớ có gì khó khăn !
Bác nhôm (Al) hóa trị III lần
In sâu trí nhớ khi cần có ngay
Cacbon (C), silic (Si) này đây

Có hóa trị IV không ngày nào quên
Sắt (Fe) kia lắm lúc khi phiền ?
II, III lên xuống nhớ liền nhau thôi
nitơ (N) rắc rối nhất đời
I, II, III, IV khi thời lên V
Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm
Xuống II lên VI, khi nằm thứ IV
Photpho (P) nói đến không dư
Có ai hỏi đến thì rằng III, V
Em ơi cố gắng học chăm
Bài ca hóa trị suốt năm cần dùng.

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác
trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá
trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị,
chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
II . Quy tắc hóa trị
Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số
của nguyên tố này bằng tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tố
kia.
III. Công thức hóa học:

Vận dụng

Tiết 3
III. LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA
HỢP CHẤT

1. Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị

Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :

ab

x.a = y. b

-Chuyển thành tỉ lệ:

x = b = b'
'
a
a
y

- Chọn x = b hay (b')
y = a hay ( a')
- Viết công thức đúng của hợp chất

VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi S hoá trị IV và Oxygen

GIẢI
- Viết công thức dạng chung:

SxOy

IV II

- Theo qui tắc về hóa trị ta có:
x . IV = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:

- Chọn x = 1 và y = 2
- Công thức hóa học: SO2

x
y

=

=

2. Lập CTHH của hợp chất theo phần trăm
các nguyên tố

Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và hydrogen, biết phần
trăm khối lượng của C và H lần lượt là 75% , 25% và khối lượng phân tử của hợp
chất là 16 amu.
Bài làm:
Bước 1: Viết công thức hợp chất là: CxHy
Bước 2: Khối lượng phân tử của hợp chất là: 12 x + y = 16
Bước 3: Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của C và H để tìm x, y.
75 %
5%

Þ x = 1, y = 4
Vậy công thức hoá học của hợp chất là CH4

Vận dụng

Câu 1: Khí carbon dioxide luôn có thành phần
như sau: cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng oxygen. Hãy lập công
thức hóa học của khí carbon dioxide, biết khối lượng phân tử của nó là 44 amu.
Trả lời:
Đặt công thức của khí carbon dioxide là CxOy.
Khối lượng phân tử của khí carbon dioxide là: 12.x + 16.y = 44
Ta có: = => y = 2x
Thay y = 2x vào phương trình khối lượng phân tử được:
12.x + 16.2x = 44 ⇒ x = 1, vậy y = 2.
Vậy công thức của khí carbon dioxide là CO2.
 
Gửi ý kiến