Bài 31. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:58' 13-04-2023
Dung lượng: 731.2 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:58' 13-04-2023
Dung lượng: 731.2 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Hãy phát biểu đường truyền của các tia sáng qua một thấu kính?
1. Tia tới qua quang tâm, tia ló đi thẳng
2. Tia tới song song với trục chính, tia ló qua tiêu điểm ảnh chính
3. Tia tới qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính
4. Tia tới song song với trục phụ, tia ló qua tiêu điểm ảnh phụ
5. Tia tới qua tiêu điểm vật phụ, tia ló song song với trục phụ ấy
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy nêu tính chất và đặc điểm ảnh của một điểm sáng cho bởi một
thấu kính phân kỳ?
Vật thật
Vật thật
THPK
TKHT
Ảnh ảo
+ Ảnh và vật ở 1 bên thấu kính
+ Ảnh và vật ở 1 bên trục chính
+ Ảnh gần thấu kính hơn vật
+ Ảnh gần trục chính hơn vật
Thật
+ Ảnh và vật ở 2 bên thấu kính
+ Ảnh và vật ở 2 bên trục chính
Ảo
+ Ảnh và vật ở 1 bên thấu kính
+ Ảnh và vật ở 1 bên trục chính
+ Ảnh xa thấu kính hơn vật
+ Ảnh xa trục chính hơn vật
Ảnh
Ảnh ở vô cực
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 3: Hãy nêu tính chất và đặc điểm ảnh của vật sáng có kích thước cho
bởi một thấu kính hội tụ?
Thật
Vật thật
Vật thật
TKHT
THPK
Ảnh
+ Ảnh ngược chiều với vật
+ Ảnh > < = vật
+ Ảnh cùng chiều với vật
+ Ảnh > vật
Ảnh ở vô cực
Ảo
Ảnh ảo
+ Ảnh cùng chiều với vật
+ Ảnh nhỏ hơn vật
Bài 31. MẮT (Tiết 1)
Nội dung chính của bài
I. Cấu tạo quang học của mắt
II. Sự điều tiết của mắt
1. Định nghĩa
2. Điểm cực cận, điểm cực viễn
III. Năng suất phân li của mắt
IV. Các tật của mắt và cách khắc phục
1. Mắt cận và cách khắc phục
2. Mắt viễn và cách khắc phục
3. Mắt lão và cách khắc phục
V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt
I. Cấu tạo quang học của mắt
1. Cấu tạo quang học của mắt: Từ
ngoài vào trong mắt có các bộ phận sau
a. Màng giác (Giác mạc): Lớp màng
cứng, trong suốt, có tác dụng bảo vệ
mắt và làm khúc xạ các tia sáng vào
mắt
b. Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt có
chiết suất sấp xỉ chiết suất của nước
c. Lòng đen:Màn chắn không trong
suốt có màu đen (xanh, nâu). Chính
giữa có lỗ tròn đường kính có thể thay
đổi được là con ngươi
Lòng
đen
Con
ngươi
Giác
mạc
Thủy
dịch
Lòng
đen
d. Thể thủy tinh: Là một thấu kính
hội tụ hai mặt lồi, mềm, độ cong của
hai mặt thay đổi được nhờ cơ vòng
đỡ thủy tinh thể
e. Dịch thủy tinh: Chất lỏng trong
suốt lấp đầy phía sau thủy tinh thể
f. Màng lưới (võng mạc): Lớp mỏng
ở thành trong đối diện thủy tinh thể,
tại đó tập trung các đầu dây thần
kinh thị giác nhạy với ánh sáng
- Trên võng mạc có một điểm nhỏ
màu vàng rất nhạy với ánh sáng gọi
là điểm vàng
- Trên võng mạc, dưới điểm vàng có
một điểm không nhạy với ánh sáng
gọi là điểm mù. Đây là cuống của các
dây thần kinh thị giác về não
Lòng
đen
Con
ngươi
Thể thủy
tinh
Giác
mạc
Thủy
dịch
Lòng
đen
Dịch
thủy tinh
Màng lưới
(võng mạc)
Điểm
vàng
Điểm mù
Lòng
đen
2. Hoạt động của mắt
- Điều chỉnh lượng ánh sáng vào: Điều
chỉnh độ rộng lỗ tròn con ngươi
+ Ánh sáng yếu, con ngươi được mở rộng
+ Ánh sáng mạnh, con ngươi được thu hẹp
- Điều chỉnh vị trí ảnh của vật: Khi nhìn
một vật, ảnh thật của vật tạo bởi thể thủy
tinh có vị trí ở đúng màng lưới (võng mạc).
Năng lượng ánh sáng nhận được ở đây
được các đầu dây thần kinh thị giác
chuyển thành tín hiệu thần kinh đưa về
não bộ, cho ta cảm nhận về vật
Khi nhìn một vật,
quá trình của mắt
diễn ra như thế nào?
Con
ngươi
Vị trí của
ảnh
V
O
Sơ đồ quang học
thu gọn của mắt
d'
II. Sự điều tiết của mắt
1. Sự điều tiết của mắt
+ Điều tiết là hoạt động của mắt làm
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để
ảnh của các vật ở cách mắt những
khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở
màng lưới
+ Cơ vòng đỡ thủy tinh thể co, làm
thay đổi độ cong hai mặt thủy tinh
thể làm thay đổi tiêu cự
+ Khi mắt không điều tiết, tiêu cự
của thủy tinh thể lớn nhất (fmax)
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của
thủy tinh thể nhỏ nhất (fmin)
V
O
d'
Để có cảm nhận về
vật, mắt phải thực
hiện quá trình như
thế nào?
2. Điểm cực viễn của mắt CV (viễn điểm)
+ Là điểm xa nhất trên trục của mắt, khi
đặt vật tại đó mắt còn nhìn rõ được
+ OCV: Khoảng cực viễn
+ Khi quan sát vật ở điểm cực viễn, mắt
không điều tiết (fmax)
+ Mắt bình thường điểm cực viễn ở vô
cực (fmax = OV)
3. Điểm cực cận của mắt CC (cận điểm)
+ Là điểm gần nhất trên trục của mắt,
khi đặt vật tại đó mắt còn nhìn rõ được
+ OCC = Đ: Khoảng cực cận
+ Khi quan sát vật ở điểm cực viễn, mắt
điều tiết tối đa (fmin)
+ Khoảng cách giữa điểm cực viễn và
điểm cực cận: Khoảng nhìn rõ của mắt
V
O
d'
O
CC
Đ
Khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát vật ở điểm
Em hiểu như thế nào là
cực viễn,
cận, trạng
cực
trạng thái
thái của
của
điểm
điểm cực
cực viễn?
cận?
mắt như thế nào?
CV
Tuổi
Người bình thường, khoảng
cực cận Đ (OCC) thay đổi
theo độ tuỏi
10
7 cm
20
10 cm
30
14 cm
40
22 cm
50
40 cm
III. Góc trông và năng suất phân ly
1. Góc trông vật
+ Góc trông vật: Là góc hợp bởi hai
tia sáng xuất phát từ hai đầu vật đi
vào mắt (α)
B1
A1
B2
A2
α
α
O
d'
Cậu bé nhìn thấy
to bằng mặt trời
V
2. Năng suất phân ly
+ Để phân biệt được hai điểm khác
nhau thì ảnh của hai điểm ấy phải
trên hai tế bào thần kinh thị giác
khác nhau, khi đó tạo ra hai tín hiệu
thần kinh
+ Khi góc trông nhỏ nhất hai ảnh
của hai điểm nằm trên hai tế bào
thần kinh thị giác cạnh nhau
+ Năng suất phân ly (ε): Là góc trông
nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt còn
phân biệt được hai điểm đó
ε = αmin 1'
B1
A1
α
α
O
d'
Để phân biệt được hai
điểm khác nhau thì
chúng phải có điều kiện
như thế nào?
V
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Cấu tạo quang học của mắt không có bộ phận nào sau đây?
A. Thủy dịch
B. Thể thủy tinh
C. Mí mắt
D. Võng mạc
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2. Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Khi mắt không điều tiết, tiêu cự của thể tinh thể có tiêu cự lớn nhất
B. Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng
lưới sao cho ảnh của vật ở đúng màng lưới
C. Khi quan sát vật ở cận điểm thì mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của thể thủy
tinh là nhỏ nhất
D. Khi quan vát vật ở viễn điểm thí mắt không điều tiết, tiêu cự của thể thủy
tinh là lớn nhất
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Cấu tạo quang học của mắt
+ Điều kiện để mắt có cảm nhận về vật
+ Hoạt động của mắt
+ Sự điều tiết của mắt
+ Góc trông vật
+ Năng suất phân ly của mắt
+ Công thức thấu kính: Quy ước các đại lượng, quy ước dấu, công thức thấu kính
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
+ Tự đọc bài 30. Giải bài toán hệ thấu kính
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 31: Mắt (phần tiếp theo)
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Con người cần rất nhiều phẩm chất.
Không được ảo tưởng về chính mình, vì tuyệt
đối hoá chính mình sẽ trở thành cực đoan
Câu 1: Hãy phát biểu đường truyền của các tia sáng qua một thấu kính?
1. Tia tới qua quang tâm, tia ló đi thẳng
2. Tia tới song song với trục chính, tia ló qua tiêu điểm ảnh chính
3. Tia tới qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính
4. Tia tới song song với trục phụ, tia ló qua tiêu điểm ảnh phụ
5. Tia tới qua tiêu điểm vật phụ, tia ló song song với trục phụ ấy
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy nêu tính chất và đặc điểm ảnh của một điểm sáng cho bởi một
thấu kính phân kỳ?
Vật thật
Vật thật
THPK
TKHT
Ảnh ảo
+ Ảnh và vật ở 1 bên thấu kính
+ Ảnh và vật ở 1 bên trục chính
+ Ảnh gần thấu kính hơn vật
+ Ảnh gần trục chính hơn vật
Thật
+ Ảnh và vật ở 2 bên thấu kính
+ Ảnh và vật ở 2 bên trục chính
Ảo
+ Ảnh và vật ở 1 bên thấu kính
+ Ảnh và vật ở 1 bên trục chính
+ Ảnh xa thấu kính hơn vật
+ Ảnh xa trục chính hơn vật
Ảnh
Ảnh ở vô cực
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 3: Hãy nêu tính chất và đặc điểm ảnh của vật sáng có kích thước cho
bởi một thấu kính hội tụ?
Thật
Vật thật
Vật thật
TKHT
THPK
Ảnh
+ Ảnh ngược chiều với vật
+ Ảnh > < = vật
+ Ảnh cùng chiều với vật
+ Ảnh > vật
Ảnh ở vô cực
Ảo
Ảnh ảo
+ Ảnh cùng chiều với vật
+ Ảnh nhỏ hơn vật
Bài 31. MẮT (Tiết 1)
Nội dung chính của bài
I. Cấu tạo quang học của mắt
II. Sự điều tiết của mắt
1. Định nghĩa
2. Điểm cực cận, điểm cực viễn
III. Năng suất phân li của mắt
IV. Các tật của mắt và cách khắc phục
1. Mắt cận và cách khắc phục
2. Mắt viễn và cách khắc phục
3. Mắt lão và cách khắc phục
V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt
I. Cấu tạo quang học của mắt
1. Cấu tạo quang học của mắt: Từ
ngoài vào trong mắt có các bộ phận sau
a. Màng giác (Giác mạc): Lớp màng
cứng, trong suốt, có tác dụng bảo vệ
mắt và làm khúc xạ các tia sáng vào
mắt
b. Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt có
chiết suất sấp xỉ chiết suất của nước
c. Lòng đen:Màn chắn không trong
suốt có màu đen (xanh, nâu). Chính
giữa có lỗ tròn đường kính có thể thay
đổi được là con ngươi
Lòng
đen
Con
ngươi
Giác
mạc
Thủy
dịch
Lòng
đen
d. Thể thủy tinh: Là một thấu kính
hội tụ hai mặt lồi, mềm, độ cong của
hai mặt thay đổi được nhờ cơ vòng
đỡ thủy tinh thể
e. Dịch thủy tinh: Chất lỏng trong
suốt lấp đầy phía sau thủy tinh thể
f. Màng lưới (võng mạc): Lớp mỏng
ở thành trong đối diện thủy tinh thể,
tại đó tập trung các đầu dây thần
kinh thị giác nhạy với ánh sáng
- Trên võng mạc có một điểm nhỏ
màu vàng rất nhạy với ánh sáng gọi
là điểm vàng
- Trên võng mạc, dưới điểm vàng có
một điểm không nhạy với ánh sáng
gọi là điểm mù. Đây là cuống của các
dây thần kinh thị giác về não
Lòng
đen
Con
ngươi
Thể thủy
tinh
Giác
mạc
Thủy
dịch
Lòng
đen
Dịch
thủy tinh
Màng lưới
(võng mạc)
Điểm
vàng
Điểm mù
Lòng
đen
2. Hoạt động của mắt
- Điều chỉnh lượng ánh sáng vào: Điều
chỉnh độ rộng lỗ tròn con ngươi
+ Ánh sáng yếu, con ngươi được mở rộng
+ Ánh sáng mạnh, con ngươi được thu hẹp
- Điều chỉnh vị trí ảnh của vật: Khi nhìn
một vật, ảnh thật của vật tạo bởi thể thủy
tinh có vị trí ở đúng màng lưới (võng mạc).
Năng lượng ánh sáng nhận được ở đây
được các đầu dây thần kinh thị giác
chuyển thành tín hiệu thần kinh đưa về
não bộ, cho ta cảm nhận về vật
Khi nhìn một vật,
quá trình của mắt
diễn ra như thế nào?
Con
ngươi
Vị trí của
ảnh
V
O
Sơ đồ quang học
thu gọn của mắt
d'
II. Sự điều tiết của mắt
1. Sự điều tiết của mắt
+ Điều tiết là hoạt động của mắt làm
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để
ảnh của các vật ở cách mắt những
khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở
màng lưới
+ Cơ vòng đỡ thủy tinh thể co, làm
thay đổi độ cong hai mặt thủy tinh
thể làm thay đổi tiêu cự
+ Khi mắt không điều tiết, tiêu cự
của thủy tinh thể lớn nhất (fmax)
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của
thủy tinh thể nhỏ nhất (fmin)
V
O
d'
Để có cảm nhận về
vật, mắt phải thực
hiện quá trình như
thế nào?
2. Điểm cực viễn của mắt CV (viễn điểm)
+ Là điểm xa nhất trên trục của mắt, khi
đặt vật tại đó mắt còn nhìn rõ được
+ OCV: Khoảng cực viễn
+ Khi quan sát vật ở điểm cực viễn, mắt
không điều tiết (fmax)
+ Mắt bình thường điểm cực viễn ở vô
cực (fmax = OV)
3. Điểm cực cận của mắt CC (cận điểm)
+ Là điểm gần nhất trên trục của mắt,
khi đặt vật tại đó mắt còn nhìn rõ được
+ OCC = Đ: Khoảng cực cận
+ Khi quan sát vật ở điểm cực viễn, mắt
điều tiết tối đa (fmin)
+ Khoảng cách giữa điểm cực viễn và
điểm cực cận: Khoảng nhìn rõ của mắt
V
O
d'
O
CC
Đ
Khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát vật ở điểm
Em hiểu như thế nào là
cực viễn,
cận, trạng
cực
trạng thái
thái của
của
điểm
điểm cực
cực viễn?
cận?
mắt như thế nào?
CV
Tuổi
Người bình thường, khoảng
cực cận Đ (OCC) thay đổi
theo độ tuỏi
10
7 cm
20
10 cm
30
14 cm
40
22 cm
50
40 cm
III. Góc trông và năng suất phân ly
1. Góc trông vật
+ Góc trông vật: Là góc hợp bởi hai
tia sáng xuất phát từ hai đầu vật đi
vào mắt (α)
B1
A1
B2
A2
α
α
O
d'
Cậu bé nhìn thấy
to bằng mặt trời
V
2. Năng suất phân ly
+ Để phân biệt được hai điểm khác
nhau thì ảnh của hai điểm ấy phải
trên hai tế bào thần kinh thị giác
khác nhau, khi đó tạo ra hai tín hiệu
thần kinh
+ Khi góc trông nhỏ nhất hai ảnh
của hai điểm nằm trên hai tế bào
thần kinh thị giác cạnh nhau
+ Năng suất phân ly (ε): Là góc trông
nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt còn
phân biệt được hai điểm đó
ε = αmin 1'
B1
A1
α
α
O
d'
Để phân biệt được hai
điểm khác nhau thì
chúng phải có điều kiện
như thế nào?
V
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Cấu tạo quang học của mắt không có bộ phận nào sau đây?
A. Thủy dịch
B. Thể thủy tinh
C. Mí mắt
D. Võng mạc
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2. Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Khi mắt không điều tiết, tiêu cự của thể tinh thể có tiêu cự lớn nhất
B. Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng
lưới sao cho ảnh của vật ở đúng màng lưới
C. Khi quan sát vật ở cận điểm thì mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của thể thủy
tinh là nhỏ nhất
D. Khi quan vát vật ở viễn điểm thí mắt không điều tiết, tiêu cự của thể thủy
tinh là lớn nhất
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Cấu tạo quang học của mắt
+ Điều kiện để mắt có cảm nhận về vật
+ Hoạt động của mắt
+ Sự điều tiết của mắt
+ Góc trông vật
+ Năng suất phân ly của mắt
+ Công thức thấu kính: Quy ước các đại lượng, quy ước dấu, công thức thấu kính
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
+ Tự đọc bài 30. Giải bài toán hệ thấu kính
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 31: Mắt (phần tiếp theo)
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Con người cần rất nhiều phẩm chất.
Không được ảo tưởng về chính mình, vì tuyệt
đối hoá chính mình sẽ trở thành cực đoan
 







Các ý kiến mới nhất