Tìm kiếm Bài giảng
Bài 32. Kính lúp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 23h:13' 13-04-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 376
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 23h:13' 13-04-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Sự điều tiết của mắt là gì? Các trường hợp điều tiết của mắt?
Sự điều tiết của mắt
+ Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh
của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng
lưới
+ Cơ vòng đỡ thủy tinh thể co, làm thay đổi độ cong hai mặt thủy tinh thể
làm thay đổi tiêu cự
+ Khi mắt không điều tiết, tiêu cự của thủy tinh thể lớn nhất (fmax)
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của thủy tinh thể nhỏ nhất (fmin)
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy nêu định nghĩa, đặc điểm khi quan sát vật và cách khắc
phục của mắt cận thị?
1. Định nghĩa: Là mắt khi không điều tiết, tiêu
V
điểm ở trước võng mạc (fmax < OV)
O
2. Đặc điểm quan sát vật
+ Không quan sát được vật ở xa (điểm cực viễn
Mắt cận thị
ở gần mắt)
+ Điểm cực cận gần mắt hơn bình thường
3. Cách khắc phục tật cận thị
+ Để khắc phục tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kỳ (coi sát mắt)
+ Để mắt trở lại như bình thường thì vật ở vô cực qua kính cho ảnh tại điểm
cực viễn của mắt fK = - OCV
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 3: Hãy nêu định nghĩa, đặc điểm khi quan sát vật và cách khắc
phục của mắt viễn thị?
1. Định nghĩa: Là mắt khi không điều tiết, tiêu
điểm ở sau võng mạc (fmax > OV)
2. Đặc điểm quan sát vật
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt đã phải điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
O
V
Mắt viễn thị
3. Cách khắc phục tật cận thị
+ Để khắc phục tật viễn thị, phải đeo thấu kính hội tụ (coi sát mắt)
+ Tiêu cự của thấu kính phải có giá trị thích hợp để ảnh ảo của vật ở điểm gần
nhất mà người viễn thị muốn quan sát được tạo ra tại điểm cực cận của mắt
Bài 32: KÍNH LÚP
Nội dung chính của bài
I. Tổng quan về các dụng cụ bổ trợ cho mắt
II. Công dụng và cấu tạo của kính lúp
1. Định nghĩa
2. Cấu tạo
III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp
IV. Số bội giác của kính lúp
I. Tổng quan về các dụng cụ bổ trợ cho mắt
+ Trong cuộc sống, trong khoa học kỹ thuật, con người có tham vọng muốn quan
sát các vật nhỏ đến rất nhỏ, vật ở xa đến rất xa mà mắt thường không thể thực
hiện được.
+ Tuy nhiên, con người đã phát minh ra những dụng cụ bổ trợ cho mắt giúp con
người quan được, nghiên cứu được những vật rất nhỏ, những vật ở rất xa.
Kính lúp
Kính hiển vi
Kính thiên văn
Kính lúp
Kính lúp dùng để quan sát các vật
nhỏ vừa: Dòng chữ, con muỗi,…
Kính hiển vi
Kính hiển vi dùng để quan sát các vật rất nhỏ:
Con muỗi có
mấy chân?
Tế bào máu trông
như thế nào?
8
Kính thiên văn
Bề mặt Mặt Trăng
như thế nào?
Kính thiên văn
giúp mắt nhìn rõ
các vật ở rất xa
9
Ống nhòm
Ống nhòm giúp
mắt nhìn rõ các
vật ở không quá xa
Góc trông có ảnh hưởng
như thế nào đến kích
thước hình ảnh nhìn thấy.
+ Các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt có
tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc
trông trực tiếp vật nhiều lần.
+ Những vật phải quan sát bằng dụng cụ
quang học bổ trợ cho mắt có góc trông trực
tiếp rất nhỏ
+ Số bội giác G của một dụng cụ quang học
bổ trợ cho mắt là đại lượng được đo bằng
thương số giữa góc trông vật qua dụng cụ đó
và góc trông trực tiếp lớn nhất của vật đó
α
tanα
G=
=
α 0 tanα 0
: góc trông ảnh qua dụng cụ quang học
0: góc trông vật trực tiếp bằng mắt
(; 0 là những góc nhỏ)
B
A
α0 (
O
Góc trông vật là
Quan
Đạisát
lượng
các đặc
vật có
góc hợp bởi hai tia
Hãy
trưng
góc nêu
trông
củakhái
dụng
nhỏniệm
và
cụ
sáng xuất phát từ
quang
rất
gócnhỏ
trong
học
thìbổ
vật?
phải
trợ
hai đầu vật đi vào
làm
chonhư
mắtthế
là nào?
gì?
mắt
A'
B'
II. Kính lúp
1. Định nghĩa: Kính lúp là dụng cụ
quang bổ trợ cho mắt, làm tăng góc
trông khi quan sát các vật nhỏ.
2. Cấu tạo: Kính lúp là một thấu
kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (hoặc một
hệ ghép các thấu kính tương đương
với một thấu kính hội tụ có tiêu cự
nhỏ).
F
O
Hãy phát biểu
Kính lúp có cấu
định nghĩa kính
tạo như thế nào?
lúp?
F'
III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp
+ Vật cần quan sát AB được đặt
trong khoảng từ tiêu điểm chính đến
quang tâm, qua kính cho ảnh ảo
A'B'
+ Mắt được đặt sau kính để quan
sát ảnh A'B'
+ Phải điều chỉnh vị trí của kính
hoặc vật sao cho ảnh A'B' nằm
trong khoảng nhìn rõ của mắt (từ
cận điểm CC đến viễn điểm CV)
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở vô cực
gọi là ngắm chừng ở vô cực
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở điểm
cực cận gọi là ngắm chừng ở cực
cận
B'
B
A'
CC
F A
O
α
Để mắt quan sát
Quan sát vật qua
được, ảnh A'B' phải
kính, mắt thấy ảnh
có điều kiện như thế
thật hay ảnh ảo?
nào?
F'
IV. Số bội giác của kính lúp
+ Góc trông trực tiếp vật: α0
B'
AB
tanα 0 =
Đ
B
+ Góc trông ảnh của vật qua kính: α
A'B'
tanα =
d' + l
A'
F A
CC
O
F'
α
l
+ Số bội giác của kính lúp:
G=
α
tanα
=
α 0 tanα 0
®G =
A'B' Đ
.
AB d' + l
Đ
Vậy G = k .
d' + l
Kính sát mắt: l = 0
Đ
G= k .
d'
B
A CC
α0 (
Đ = OCC
(Khoảng cực cận)
O
A'
B'
+ Trường hợp ngắm chừng ở vô cực:
Ảnh A'B' ở vô cực vật AB ở tiêu điểm F
+ Các tia sáng xuất phát từ B cho các tia ló
song song Góc trông ảnh không phụ
thuộc vào vị trí của mắt (sau kính)
+ Góc trông ảnh của vật qua kính: α
tanα =
AB
f
+ Số bội giác của kính lúp:
AB
α
tanα
tanα
=
G=
=
mà:
0
α0
Vậy:
tanα 00
G¥
Đ
=
f
Đ
B
AF
OK
Khi
Hãyngắm
thànhchừng
lập công
ở vô
thức
cực thì
tính
ảnh
số của
bội giác
vật
tạo
của
bởi
kính
kính
lúp
ở đâu?
khi
Khi
ngắm
đó vật
chừng
và các
ở vôtia
ló có đặc
cực?
điểm gì?
Chú ý: Thường lấy khoảng cực cận OCc = Đ = 25cm
+ Trường hợp ngắm chừng ở điểm cực cận:
Ảnh A'B' ở điểm cực cận của mắt
d' + l = Đ = OCC
+ Góc trông ảnh của vật qua kính: α
A'B'
tanα =
Đ
+ Góc trông trực tiếp: 0
tanα 0 =
B'
A' CC
B
F A
Đ = OCC
O
F'
α
l
AB
Đ
+ Số bội giác của kính lúp:
α
tanα
A'B'
G=
=
® GC =
= k CC
α 0 tanα 00
AB
Vậy: ® G C = k CC
Hãy thành lập công
Khi ngắm chừng ở
thức tính số bội giác
cực cận thì ảnh của
của kính lúp khi
vật tạo bởi kính ở
ngắm chừng ở cực
đâu?
cận?
Chú ý
+ Mắt bình thường, ngắm chừng ở cực cận thì ảnh A'B' ở điểm cực cận và khi
quan sát mắt phải điều tiết tối đa.
Ngắm chừng ở vô cực thì ảnh A'B' ở vô cực và khi quan sát mắt không điều tiết
+ Mắt viễn thị, ngắm chừng ở cực cận thì ảnh A'B' ở điểm cực cận và khi quan
sát mắt phải điều tiết tối đa.
Ngắm chừng ở vô cực thì ảnh A'B' ở vô cực và khi quan sát mắt điều tiết ít nhất
+ Mắt cận thị, ngắm chừng ở cực cận thì ảnh A'B' ở cực cận và khi quan sát mắt
phải điều tiết tối đa.
Ngắm chừng ở cực viễn thì thì ảnh A'B' ở cực viễnvà khi quan sát mắt không
điều tiết. Số bội giác dùng công thức chung
Đ
G= k.
d ' +l
Có thể em chưa biết
1. Trên kính lúp có ghi 3x, 5x, 12x … Là số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực
của kính lúp đó
2. Số của số bội giác của kính lúp từ 1.5x đến 40x.
2. Các kính hiển vi quang học có số bội giác từ 50x đến 1500x
3. Kính hiển vi điện tử có số bội giác đến 1.000.000x
4. Số phóng đại của ảnh của thấu kính và số bội giác của kính lúp là hai đại
lượng vật lý khác nhau.
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Tác dụng của các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
+ Số bội giác của các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
+ Định nghĩa, cấu tạo của kính lúp
+ Cách ngắm chừng của kính lúp
+ Công thức tính số bội giác của kính lúp trong các trường hợp
+ Trạng thái của mắt trong các trường hợp quan sát
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 33: Kính hiển vi
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Công bằng không có nghĩa là chia
đều.
Câu 1: Sự điều tiết của mắt là gì? Các trường hợp điều tiết của mắt?
Sự điều tiết của mắt
+ Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh
của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng
lưới
+ Cơ vòng đỡ thủy tinh thể co, làm thay đổi độ cong hai mặt thủy tinh thể
làm thay đổi tiêu cự
+ Khi mắt không điều tiết, tiêu cự của thủy tinh thể lớn nhất (fmax)
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của thủy tinh thể nhỏ nhất (fmin)
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy nêu định nghĩa, đặc điểm khi quan sát vật và cách khắc
phục của mắt cận thị?
1. Định nghĩa: Là mắt khi không điều tiết, tiêu
V
điểm ở trước võng mạc (fmax < OV)
O
2. Đặc điểm quan sát vật
+ Không quan sát được vật ở xa (điểm cực viễn
Mắt cận thị
ở gần mắt)
+ Điểm cực cận gần mắt hơn bình thường
3. Cách khắc phục tật cận thị
+ Để khắc phục tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kỳ (coi sát mắt)
+ Để mắt trở lại như bình thường thì vật ở vô cực qua kính cho ảnh tại điểm
cực viễn của mắt fK = - OCV
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 3: Hãy nêu định nghĩa, đặc điểm khi quan sát vật và cách khắc
phục của mắt viễn thị?
1. Định nghĩa: Là mắt khi không điều tiết, tiêu
điểm ở sau võng mạc (fmax > OV)
2. Đặc điểm quan sát vật
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt đã phải điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
O
V
Mắt viễn thị
3. Cách khắc phục tật cận thị
+ Để khắc phục tật viễn thị, phải đeo thấu kính hội tụ (coi sát mắt)
+ Tiêu cự của thấu kính phải có giá trị thích hợp để ảnh ảo của vật ở điểm gần
nhất mà người viễn thị muốn quan sát được tạo ra tại điểm cực cận của mắt
Bài 32: KÍNH LÚP
Nội dung chính của bài
I. Tổng quan về các dụng cụ bổ trợ cho mắt
II. Công dụng và cấu tạo của kính lúp
1. Định nghĩa
2. Cấu tạo
III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp
IV. Số bội giác của kính lúp
I. Tổng quan về các dụng cụ bổ trợ cho mắt
+ Trong cuộc sống, trong khoa học kỹ thuật, con người có tham vọng muốn quan
sát các vật nhỏ đến rất nhỏ, vật ở xa đến rất xa mà mắt thường không thể thực
hiện được.
+ Tuy nhiên, con người đã phát minh ra những dụng cụ bổ trợ cho mắt giúp con
người quan được, nghiên cứu được những vật rất nhỏ, những vật ở rất xa.
Kính lúp
Kính hiển vi
Kính thiên văn
Kính lúp
Kính lúp dùng để quan sát các vật
nhỏ vừa: Dòng chữ, con muỗi,…
Kính hiển vi
Kính hiển vi dùng để quan sát các vật rất nhỏ:
Con muỗi có
mấy chân?
Tế bào máu trông
như thế nào?
8
Kính thiên văn
Bề mặt Mặt Trăng
như thế nào?
Kính thiên văn
giúp mắt nhìn rõ
các vật ở rất xa
9
Ống nhòm
Ống nhòm giúp
mắt nhìn rõ các
vật ở không quá xa
Góc trông có ảnh hưởng
như thế nào đến kích
thước hình ảnh nhìn thấy.
+ Các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt có
tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc
trông trực tiếp vật nhiều lần.
+ Những vật phải quan sát bằng dụng cụ
quang học bổ trợ cho mắt có góc trông trực
tiếp rất nhỏ
+ Số bội giác G của một dụng cụ quang học
bổ trợ cho mắt là đại lượng được đo bằng
thương số giữa góc trông vật qua dụng cụ đó
và góc trông trực tiếp lớn nhất của vật đó
α
tanα
G=
=
α 0 tanα 0
: góc trông ảnh qua dụng cụ quang học
0: góc trông vật trực tiếp bằng mắt
(; 0 là những góc nhỏ)
B
A
α0 (
O
Góc trông vật là
Quan
Đạisát
lượng
các đặc
vật có
góc hợp bởi hai tia
Hãy
trưng
góc nêu
trông
củakhái
dụng
nhỏniệm
và
cụ
sáng xuất phát từ
quang
rất
gócnhỏ
trong
học
thìbổ
vật?
phải
trợ
hai đầu vật đi vào
làm
chonhư
mắtthế
là nào?
gì?
mắt
A'
B'
II. Kính lúp
1. Định nghĩa: Kính lúp là dụng cụ
quang bổ trợ cho mắt, làm tăng góc
trông khi quan sát các vật nhỏ.
2. Cấu tạo: Kính lúp là một thấu
kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (hoặc một
hệ ghép các thấu kính tương đương
với một thấu kính hội tụ có tiêu cự
nhỏ).
F
O
Hãy phát biểu
Kính lúp có cấu
định nghĩa kính
tạo như thế nào?
lúp?
F'
III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp
+ Vật cần quan sát AB được đặt
trong khoảng từ tiêu điểm chính đến
quang tâm, qua kính cho ảnh ảo
A'B'
+ Mắt được đặt sau kính để quan
sát ảnh A'B'
+ Phải điều chỉnh vị trí của kính
hoặc vật sao cho ảnh A'B' nằm
trong khoảng nhìn rõ của mắt (từ
cận điểm CC đến viễn điểm CV)
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở vô cực
gọi là ngắm chừng ở vô cực
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở điểm
cực cận gọi là ngắm chừng ở cực
cận
B'
B
A'
CC
F A
O
α
Để mắt quan sát
Quan sát vật qua
được, ảnh A'B' phải
kính, mắt thấy ảnh
có điều kiện như thế
thật hay ảnh ảo?
nào?
F'
IV. Số bội giác của kính lúp
+ Góc trông trực tiếp vật: α0
B'
AB
tanα 0 =
Đ
B
+ Góc trông ảnh của vật qua kính: α
A'B'
tanα =
d' + l
A'
F A
CC
O
F'
α
l
+ Số bội giác của kính lúp:
G=
α
tanα
=
α 0 tanα 0
®G =
A'B' Đ
.
AB d' + l
Đ
Vậy G = k .
d' + l
Kính sát mắt: l = 0
Đ
G= k .
d'
B
A CC
α0 (
Đ = OCC
(Khoảng cực cận)
O
A'
B'
+ Trường hợp ngắm chừng ở vô cực:
Ảnh A'B' ở vô cực vật AB ở tiêu điểm F
+ Các tia sáng xuất phát từ B cho các tia ló
song song Góc trông ảnh không phụ
thuộc vào vị trí của mắt (sau kính)
+ Góc trông ảnh của vật qua kính: α
tanα =
AB
f
+ Số bội giác của kính lúp:
AB
α
tanα
tanα
=
G=
=
mà:
0
α0
Vậy:
tanα 00
G¥
Đ
=
f
Đ
B
AF
OK
Khi
Hãyngắm
thànhchừng
lập công
ở vô
thức
cực thì
tính
ảnh
số của
bội giác
vật
tạo
của
bởi
kính
kính
lúp
ở đâu?
khi
Khi
ngắm
đó vật
chừng
và các
ở vôtia
ló có đặc
cực?
điểm gì?
Chú ý: Thường lấy khoảng cực cận OCc = Đ = 25cm
+ Trường hợp ngắm chừng ở điểm cực cận:
Ảnh A'B' ở điểm cực cận của mắt
d' + l = Đ = OCC
+ Góc trông ảnh của vật qua kính: α
A'B'
tanα =
Đ
+ Góc trông trực tiếp: 0
tanα 0 =
B'
A' CC
B
F A
Đ = OCC
O
F'
α
l
AB
Đ
+ Số bội giác của kính lúp:
α
tanα
A'B'
G=
=
® GC =
= k CC
α 0 tanα 00
AB
Vậy: ® G C = k CC
Hãy thành lập công
Khi ngắm chừng ở
thức tính số bội giác
cực cận thì ảnh của
của kính lúp khi
vật tạo bởi kính ở
ngắm chừng ở cực
đâu?
cận?
Chú ý
+ Mắt bình thường, ngắm chừng ở cực cận thì ảnh A'B' ở điểm cực cận và khi
quan sát mắt phải điều tiết tối đa.
Ngắm chừng ở vô cực thì ảnh A'B' ở vô cực và khi quan sát mắt không điều tiết
+ Mắt viễn thị, ngắm chừng ở cực cận thì ảnh A'B' ở điểm cực cận và khi quan
sát mắt phải điều tiết tối đa.
Ngắm chừng ở vô cực thì ảnh A'B' ở vô cực và khi quan sát mắt điều tiết ít nhất
+ Mắt cận thị, ngắm chừng ở cực cận thì ảnh A'B' ở cực cận và khi quan sát mắt
phải điều tiết tối đa.
Ngắm chừng ở cực viễn thì thì ảnh A'B' ở cực viễnvà khi quan sát mắt không
điều tiết. Số bội giác dùng công thức chung
Đ
G= k.
d ' +l
Có thể em chưa biết
1. Trên kính lúp có ghi 3x, 5x, 12x … Là số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực
của kính lúp đó
2. Số của số bội giác của kính lúp từ 1.5x đến 40x.
2. Các kính hiển vi quang học có số bội giác từ 50x đến 1500x
3. Kính hiển vi điện tử có số bội giác đến 1.000.000x
4. Số phóng đại của ảnh của thấu kính và số bội giác của kính lúp là hai đại
lượng vật lý khác nhau.
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Tác dụng của các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
+ Số bội giác của các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
+ Định nghĩa, cấu tạo của kính lúp
+ Cách ngắm chừng của kính lúp
+ Công thức tính số bội giác của kính lúp trong các trường hợp
+ Trạng thái của mắt trong các trường hợp quan sát
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 33: Kính hiển vi
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Công bằng không có nghĩa là chia
đều.
 








Các ý kiến mới nhất