CD - Bài 22. Đa dạng động vật không xương sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 22h:08' 16-04-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 610
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 22h:08' 16-04-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 610
Số lượt thích:
0 người
BÀI 22:
ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
KHÔNG XƯƠNG SỐNG
? Những đặc điểm nào sau đây của
động vật giúp em phân biệt được
động vật với thực vật?
Sinh vật đa
bào
Thức ăn của chúng
là các sinh vật
khác
Có khả năng di
chuyển
•Hến
•Ốc bưu vàng
•Bạch tuộc
•Mực
Ốc sên
Hàu
Sứa khổng lồ
Sứa phát sáng
Ốc hương
• Ốc gai
•Ốc gai
•Ốc anh vũ
Sên biển
Trai vằn
Sên bơi
•Ốc nón
Sên biển
Mọt ẩm
Cua
Con sun
Cua nhện
Rận nước
Chân kiếm
Tôm ở nhờ
Bọ ngựa
Bọ ngựa bắt mồi
Kể tên một số động vật không xương sống và nêu môi trường sống của chúng
Một số động vật không xương sống:
Ngành ruột khoang: Thủy tức, hải quỳ, san hô,
sứa.
Ngành giun dẹp: Sán lá gan, sán lông, sán dây
Ngành giun tròn: Giun đũa, giun kim, giun móc
câu, giun rễ lúa, giun chỉ.
Ngành giun đốt: Giun đất,đỉa, rươi, vát,...
Ngành thân mềm: trai sông, ốc sên, hến, ngao,...
Ngành chân khớp:
+ Lớp giáp xác: Tôm sông, mọt ẩm, sun, tôm tép,
cua, rận nước, chân kiếm,...
+ Lớp hình nhện:nhện, cái ghẻ, bò cạp, ve bò,...
+ Lớp sâu bọ: châu chấu, bọ ngựa, ve sầu, chuồn
chuồn,...
Động vật không xương sống có ở khắp nơi trên
Trái Đất và chiếm khoảng 95% các loài động vật.
I. Đặc điểm nhận biết động vật không
xương
sống
Động
vật chia
thành 2 nhóm: Động vật không
xương sống và động vật có xương sống.
Động vật không xương sống có ở khắp nơi trên Trái
Đất và chiếm khoảng 95% các loài động vật.
Động vật không xương sống đa dạng về hình dạng,
kích thước, lối sống.
Động vật không xương sống có đặc điểm chung là: cơ
thể không có xương sống
Động vật không xương sống chia nhiều ngành: Ruột
khoang, thân mềm, chân khớp, các ngành giun…
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Thủy tức có kích thước rất nhỏ: 1 – 1,5 mm
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Em hãy mô tả cách di
chuyển của thủy tức?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Hãy nêu đặc điểm cấu tạo cơ thể của sứa mà em quan sát được?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Quan sát hình ảnh trên, em hãy mô tả đặc điểm hình thái của hải quỳ?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
- Cấu tạo:
Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết +
ngành
ruộtđối
khoang?
cơ thể
xứng tỏa tròn
+ Ruột dạng túi,
không có hậu
môn
+ cơ thể gồm hai
lớp tế bào
- Tự vệ và tấn công
bằng tế bào gai
- Đa số sống ở biển (trừ thủy tức sống ở nước ngọt)
Hình dạng của hải
quỳ:
- Cơ thể hình trụ, kích
thước khoảng 2cm – 5
cm, có thân và đế
bám.
- Lỗ miệng có nhiều
tua miệng xếp đối
xứng nhau và có màu
rực rỡ như cánh hoa.
- Cơ thể đối xứng tỏa
tròn, trên thân có tế
- Đoạn giới thiệu san hô:
San hô là động vật có cấu tạo giống như sứa và hải quỳ. Chúng được tạo bởi các
sinh vật rất nhỏ gọi là polip san hô, polip giống như cây tảo biển với thân dạng túi và
một miệng để lấy thức ăn rồi loại chất thải. Xung quanh miệng này là các xúc tu có
tế bào gây ngứa. Mỗi tập đoàn san hô không phải một nhóm các polyp đơn lẻ cùng
sống vì lợi ích chung, mà là kết quả của sự trưởng thành và đâm chồi của một polyp
cơ sở. Chúng có chung một hệ chất lỏng và thần kinh, đều giống nhau về gen và các
polyp liên kết bằng một lớp mô phỏng.
Các rạn san hô là một trong những hệ sinh thái lâu đời nhất, đa dạng nhất về
mặt sinh học, và phong phú về các loài trên trái đất. Chúng còn hỗ trợ mối quan hệ
cộng sinh (cùng có lợi) giữa các sinh vật trong thế giới tự nhiên. Mặc dù chỉ do
những sinh vật rất nhỏ tạo thành, san hô tạo nên những rạn san hô tuyệt đẹp dọc
theo bờ biển Việt Nam và là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật biển đa dạng.
San hô rất nhạy cảm với sự xáo trộn, và sự tổn thương do sự bất
cẩn của con người có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe
của cả rạn san hô nói chung. Tình trạng của một rạn san hô có
liên quan rất chặt chẽ với các hệ sinh thái rừng ngập mặn và cỏ
biển ở xung quanh. Rừng ngập mặn và cỏ biển lọc chất dinh
dưỡng từ các nguồn trên đất liền và là chiếc nôi che chở và nuôi
dưỡng của nhiều sinh vật cư trú ở rạn san hô.
Đại diện của ngành ruột khoang: thủy tức, hải quì, san hô, sứa
Vai trò (lợi ích):
- Làm thức ăn cho con người.
- Cung cấp nơi ẩn nấp cho các động vật khác
- Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển.
TÁC HẠI:
Một số loài gây hại cho động vật và con người
Gây cản trở giao thông đường thủy
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Quan sát hình, em hãy nêu đặc điểm hình thái chung của ngành giun?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Đặc điểm:
+ Hình thái: cơ thể dài, đối xứng hai bên, phân biệt đầu thân.
+ Gồm các ngành:
• giun dẹp: cơ thể dẹp
• giun tròn: cơ thể hình ống, không phân đốt
• giun đốt: cơ thể dài, phân đốt
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Môi trường sống: sống kí sinh trong cơ thể người, động vật
hoặc sống tự do trong môi trường đất, nước…
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Sán lá gan
Giun dẹp
Sán lá phổi
Sán dây ở bò
Tìm hiểu về giun dẹp
H1:
Hãy
kể
tên
những
loài
giun
dẹp
mà
em
biết?
Một số giun dẹp thường gặp
- Sán lá: sán lá gan, sán lá phổi, sán lá máu, sán lá trầu….
- Sán dây: sán dây lợn, sán dây bò, sán dây cá…….
H2: Em
điểm
đời của giun dẹp?
Vòng
đờihãy
củanêu
sánđặc
gồm
các vòng
giai đoan:
Trứng ấu trùng ấu trùng kí sinh trong vật trung gian
Sán trưởng thành
kén sán
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Sán dây gây bệnh ở người gồm: sán
dây lợn, sán dây bò, sán dây cá…
- Vòng đời của sán dây trải qua 3 giai
đoạn: trứng, ấu trùng, sán trưởng
thành.
- Người có thể bị nhiễm sán dây do.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Giun tóc
Giun móc
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/
Các ngành
giun
Những
nguyên
nhân nhiễm giun sán
Nguyên nhân: người bị nhiễm phải ấu trùng hoặc trứng của sán qua
đường tiêu hóa khi ăn phải các thức ăn có trứng giun, trứng sán.
H3:thể:
theo
nguyên
nhân nào
ngườichưa
bị nhiễm
cácuống
loại
Cụ
doem,
ăn thức
ăn không
đảmlàm
bảocho
vệ sinh,
chín kỹ,
nước chưa đun sôi, ăn các loại rau sống chưa được rửa sạch, qua
sán?
bàn tay bẩn, qua nguồn nước không vệ sinh và qua sinh hoạt hàng
ngày tiếp xúc trực tiếp với môi trường đất. Trẻ em có thể bị nhiễm
giun khi đưa đồ chơi bẩn vào miệng, cầm nắm thức ăn không rửa
tay trước khi ăn.
Bệnh sán lợn, ấu trùng sán lợn gặp ở nhiều nơi trên thế giới (trong
đó có Việt Nam), người mắc bệnh thường do ăn phải thức ăn có
nhiễm trứng sán lợn hoặc ấu trùng sán lợn (như thịt lợn gạo) chưa
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Tìm hiểu về giun dẹp
Biểu hiện:
- CơNgười
H4:
bịcân
nhiễm sán có hiện tượng gì? Em hãy nêu các biện
thể giảm
- Đau bụng, buồn nôn
pháp
phòng
tránh
nhiễm
sán
ở
người?
- Dễ mệt mỏi, chóng mặt do thiếu chất dinh dưỡng
- Da bị kích ứng, ngứa nhiều vào ban đêm
Biện pháp:
Ăn chín, uống sôi; Rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn và đặc biệt
là sau khi đi vệ sinh; Giữ môi trường xung quanh sạch sẽ; Tẩy giun định
kỳ; Ngoài ra, chúng ta cần tuyên truyền tác hại của bệnh
do giun dẹp gây ra để nâng cao trách nhiệm của mọi
người
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Tìm hiểu về giun tròn
Một số giun tròn thường gặp
H5: Hãy kể tên những loài giun tròn mà em biết?
- Giun đũa, giun kim, giun móc câu… kí sinh ở người và đông vật
- giun rễ lúa: kí sinh ở thực vật
H2: Em
điểm
đời của giun móc?
Vòng
đờihãy
củanêu
sánđặc
gồm
các vòng
giai đoan:
Trứng ấu trùng ấu trùnghình chỉ chui qua da giun trưởng thành
sống trong ruột non trứng đi ra ngoài theo phân.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Tìm hiểu về giun đốt
? Kê tên các loài thuộc ngành giun đốt mà em biết?
Giun đất, đỉa, rươi, vắt, sá sùng…
? Trình bày hiểu biết của em về lợi ích và tác hại của các loài
trên? Từ đó nêu lợi ích và tác hạ của các ngành giun đối với
các sinh vật khác.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Lợi ích:
+ Trong nông nghiệp: Làm tơi sốp đất…
+ Trong công nghiệp: dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi…
+ Làm thức ăn trực tếp cho con người và động vật
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Tác hại: Một số loài giun kí sinh và gây bệnh ở người, các
loài đông vật khác.
- + Giun, sán kí sinh ở thực vật làm giảm năng suất, thậm chí
gây chết cho cây trồng.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Quan sát hình, em hãy nêu đặc điểm hình thái chung của ngành thân mềm?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Đặc điểm: cơ thể mềm, không phân đốt; hình thái, kích thước
đa dạng; thường có lớp vỏ cứng bên ngoài bảo vệ cơ thể.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Gồm các lớp:
+ Hai mảnh vỏ: có khoảng 20.000 loài như hến, hàu, sò, trai..
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Gồm các lớp:
+ Chân đầu: mực ống, bạch tuộc, mực nang, Ốc anh vũ..
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Gồm các lớp:
+ Chân bụng: gồm khoảng 70.000 loài như bào ngư, ốc
nón (limpet), ốc xà cừ (conch), sên biển, thỏ biển, bướm
biển, ốc sên, ốc nước ngọt, sên trần…
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Ốc trám
Lớp chân bụng
Ốc đụn
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Thỏ biển
Lớp chân bụng
Bướm biển
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên biển
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên biển
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên biển
sên c?n
c?n 1.webp
1.webp
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên trần
ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
KHÔNG XƯƠNG SỐNG
? Những đặc điểm nào sau đây của
động vật giúp em phân biệt được
động vật với thực vật?
Sinh vật đa
bào
Thức ăn của chúng
là các sinh vật
khác
Có khả năng di
chuyển
•Hến
•Ốc bưu vàng
•Bạch tuộc
•Mực
Ốc sên
Hàu
Sứa khổng lồ
Sứa phát sáng
Ốc hương
• Ốc gai
•Ốc gai
•Ốc anh vũ
Sên biển
Trai vằn
Sên bơi
•Ốc nón
Sên biển
Mọt ẩm
Cua
Con sun
Cua nhện
Rận nước
Chân kiếm
Tôm ở nhờ
Bọ ngựa
Bọ ngựa bắt mồi
Kể tên một số động vật không xương sống và nêu môi trường sống của chúng
Một số động vật không xương sống:
Ngành ruột khoang: Thủy tức, hải quỳ, san hô,
sứa.
Ngành giun dẹp: Sán lá gan, sán lông, sán dây
Ngành giun tròn: Giun đũa, giun kim, giun móc
câu, giun rễ lúa, giun chỉ.
Ngành giun đốt: Giun đất,đỉa, rươi, vát,...
Ngành thân mềm: trai sông, ốc sên, hến, ngao,...
Ngành chân khớp:
+ Lớp giáp xác: Tôm sông, mọt ẩm, sun, tôm tép,
cua, rận nước, chân kiếm,...
+ Lớp hình nhện:nhện, cái ghẻ, bò cạp, ve bò,...
+ Lớp sâu bọ: châu chấu, bọ ngựa, ve sầu, chuồn
chuồn,...
Động vật không xương sống có ở khắp nơi trên
Trái Đất và chiếm khoảng 95% các loài động vật.
I. Đặc điểm nhận biết động vật không
xương
sống
Động
vật chia
thành 2 nhóm: Động vật không
xương sống và động vật có xương sống.
Động vật không xương sống có ở khắp nơi trên Trái
Đất và chiếm khoảng 95% các loài động vật.
Động vật không xương sống đa dạng về hình dạng,
kích thước, lối sống.
Động vật không xương sống có đặc điểm chung là: cơ
thể không có xương sống
Động vật không xương sống chia nhiều ngành: Ruột
khoang, thân mềm, chân khớp, các ngành giun…
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Thủy tức có kích thước rất nhỏ: 1 – 1,5 mm
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Em hãy mô tả cách di
chuyển của thủy tức?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Hãy nêu đặc điểm cấu tạo cơ thể của sứa mà em quan sát được?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
Quan sát hình ảnh trên, em hãy mô tả đặc điểm hình thái của hải quỳ?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1/ Ngành ruột khoang
- Cấu tạo:
Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết +
ngành
ruộtđối
khoang?
cơ thể
xứng tỏa tròn
+ Ruột dạng túi,
không có hậu
môn
+ cơ thể gồm hai
lớp tế bào
- Tự vệ và tấn công
bằng tế bào gai
- Đa số sống ở biển (trừ thủy tức sống ở nước ngọt)
Hình dạng của hải
quỳ:
- Cơ thể hình trụ, kích
thước khoảng 2cm – 5
cm, có thân và đế
bám.
- Lỗ miệng có nhiều
tua miệng xếp đối
xứng nhau và có màu
rực rỡ như cánh hoa.
- Cơ thể đối xứng tỏa
tròn, trên thân có tế
- Đoạn giới thiệu san hô:
San hô là động vật có cấu tạo giống như sứa và hải quỳ. Chúng được tạo bởi các
sinh vật rất nhỏ gọi là polip san hô, polip giống như cây tảo biển với thân dạng túi và
một miệng để lấy thức ăn rồi loại chất thải. Xung quanh miệng này là các xúc tu có
tế bào gây ngứa. Mỗi tập đoàn san hô không phải một nhóm các polyp đơn lẻ cùng
sống vì lợi ích chung, mà là kết quả của sự trưởng thành và đâm chồi của một polyp
cơ sở. Chúng có chung một hệ chất lỏng và thần kinh, đều giống nhau về gen và các
polyp liên kết bằng một lớp mô phỏng.
Các rạn san hô là một trong những hệ sinh thái lâu đời nhất, đa dạng nhất về
mặt sinh học, và phong phú về các loài trên trái đất. Chúng còn hỗ trợ mối quan hệ
cộng sinh (cùng có lợi) giữa các sinh vật trong thế giới tự nhiên. Mặc dù chỉ do
những sinh vật rất nhỏ tạo thành, san hô tạo nên những rạn san hô tuyệt đẹp dọc
theo bờ biển Việt Nam và là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật biển đa dạng.
San hô rất nhạy cảm với sự xáo trộn, và sự tổn thương do sự bất
cẩn của con người có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe
của cả rạn san hô nói chung. Tình trạng của một rạn san hô có
liên quan rất chặt chẽ với các hệ sinh thái rừng ngập mặn và cỏ
biển ở xung quanh. Rừng ngập mặn và cỏ biển lọc chất dinh
dưỡng từ các nguồn trên đất liền và là chiếc nôi che chở và nuôi
dưỡng của nhiều sinh vật cư trú ở rạn san hô.
Đại diện của ngành ruột khoang: thủy tức, hải quì, san hô, sứa
Vai trò (lợi ích):
- Làm thức ăn cho con người.
- Cung cấp nơi ẩn nấp cho các động vật khác
- Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển.
TÁC HẠI:
Một số loài gây hại cho động vật và con người
Gây cản trở giao thông đường thủy
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Quan sát hình, em hãy nêu đặc điểm hình thái chung của ngành giun?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Đặc điểm:
+ Hình thái: cơ thể dài, đối xứng hai bên, phân biệt đầu thân.
+ Gồm các ngành:
• giun dẹp: cơ thể dẹp
• giun tròn: cơ thể hình ống, không phân đốt
• giun đốt: cơ thể dài, phân đốt
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Môi trường sống: sống kí sinh trong cơ thể người, động vật
hoặc sống tự do trong môi trường đất, nước…
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Sán lá gan
Giun dẹp
Sán lá phổi
Sán dây ở bò
Tìm hiểu về giun dẹp
H1:
Hãy
kể
tên
những
loài
giun
dẹp
mà
em
biết?
Một số giun dẹp thường gặp
- Sán lá: sán lá gan, sán lá phổi, sán lá máu, sán lá trầu….
- Sán dây: sán dây lợn, sán dây bò, sán dây cá…….
H2: Em
điểm
đời của giun dẹp?
Vòng
đờihãy
củanêu
sánđặc
gồm
các vòng
giai đoan:
Trứng ấu trùng ấu trùng kí sinh trong vật trung gian
Sán trưởng thành
kén sán
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Sán dây gây bệnh ở người gồm: sán
dây lợn, sán dây bò, sán dây cá…
- Vòng đời của sán dây trải qua 3 giai
đoạn: trứng, ấu trùng, sán trưởng
thành.
- Người có thể bị nhiễm sán dây do.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Giun tóc
Giun móc
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/
Các ngành
giun
Những
nguyên
nhân nhiễm giun sán
Nguyên nhân: người bị nhiễm phải ấu trùng hoặc trứng của sán qua
đường tiêu hóa khi ăn phải các thức ăn có trứng giun, trứng sán.
H3:thể:
theo
nguyên
nhân nào
ngườichưa
bị nhiễm
cácuống
loại
Cụ
doem,
ăn thức
ăn không
đảmlàm
bảocho
vệ sinh,
chín kỹ,
nước chưa đun sôi, ăn các loại rau sống chưa được rửa sạch, qua
sán?
bàn tay bẩn, qua nguồn nước không vệ sinh và qua sinh hoạt hàng
ngày tiếp xúc trực tiếp với môi trường đất. Trẻ em có thể bị nhiễm
giun khi đưa đồ chơi bẩn vào miệng, cầm nắm thức ăn không rửa
tay trước khi ăn.
Bệnh sán lợn, ấu trùng sán lợn gặp ở nhiều nơi trên thế giới (trong
đó có Việt Nam), người mắc bệnh thường do ăn phải thức ăn có
nhiễm trứng sán lợn hoặc ấu trùng sán lợn (như thịt lợn gạo) chưa
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Tìm hiểu về giun dẹp
Biểu hiện:
- CơNgười
H4:
bịcân
nhiễm sán có hiện tượng gì? Em hãy nêu các biện
thể giảm
- Đau bụng, buồn nôn
pháp
phòng
tránh
nhiễm
sán
ở
người?
- Dễ mệt mỏi, chóng mặt do thiếu chất dinh dưỡng
- Da bị kích ứng, ngứa nhiều vào ban đêm
Biện pháp:
Ăn chín, uống sôi; Rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn và đặc biệt
là sau khi đi vệ sinh; Giữ môi trường xung quanh sạch sẽ; Tẩy giun định
kỳ; Ngoài ra, chúng ta cần tuyên truyền tác hại của bệnh
do giun dẹp gây ra để nâng cao trách nhiệm của mọi
người
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Tìm hiểu về giun tròn
Một số giun tròn thường gặp
H5: Hãy kể tên những loài giun tròn mà em biết?
- Giun đũa, giun kim, giun móc câu… kí sinh ở người và đông vật
- giun rễ lúa: kí sinh ở thực vật
H2: Em
điểm
đời của giun móc?
Vòng
đờihãy
củanêu
sánđặc
gồm
các vòng
giai đoan:
Trứng ấu trùng ấu trùnghình chỉ chui qua da giun trưởng thành
sống trong ruột non trứng đi ra ngoài theo phân.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
Tìm hiểu về giun đốt
? Kê tên các loài thuộc ngành giun đốt mà em biết?
Giun đất, đỉa, rươi, vắt, sá sùng…
? Trình bày hiểu biết của em về lợi ích và tác hại của các loài
trên? Từ đó nêu lợi ích và tác hạ của các ngành giun đối với
các sinh vật khác.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Lợi ích:
+ Trong nông nghiệp: Làm tơi sốp đất…
+ Trong công nghiệp: dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi…
+ Làm thức ăn trực tếp cho con người và động vật
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2/ Các ngành giun
- Tác hại: Một số loài giun kí sinh và gây bệnh ở người, các
loài đông vật khác.
- + Giun, sán kí sinh ở thực vật làm giảm năng suất, thậm chí
gây chết cho cây trồng.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Quan sát hình, em hãy nêu đặc điểm hình thái chung của ngành thân mềm?
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Đặc điểm: cơ thể mềm, không phân đốt; hình thái, kích thước
đa dạng; thường có lớp vỏ cứng bên ngoài bảo vệ cơ thể.
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Gồm các lớp:
+ Hai mảnh vỏ: có khoảng 20.000 loài như hến, hàu, sò, trai..
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Gồm các lớp:
+ Chân đầu: mực ống, bạch tuộc, mực nang, Ốc anh vũ..
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
- Gồm các lớp:
+ Chân bụng: gồm khoảng 70.000 loài như bào ngư, ốc
nón (limpet), ốc xà cừ (conch), sên biển, thỏ biển, bướm
biển, ốc sên, ốc nước ngọt, sên trần…
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Ốc trám
Lớp chân bụng
Ốc đụn
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Thỏ biển
Lớp chân bụng
Bướm biển
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên biển
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên biển
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên biển
sên c?n
c?n 1.webp
1.webp
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3/ Ngành thân mềm
Lớp chân bụng
Sên trần
 







Các ý kiến mới nhất