Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 149

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn trí
Ngày gửi: 14h:06' 17-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: trần văn trí
Ngày gửi: 14h:06' 17-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 03 tháng 4 năm 2023
Toán
Khởi động
1. Hai túi gạo cân nặng 48 kg, túi thứ nhất cân nặng gấp 3 lần túi
thứ hai. Túi gạo thứ hai cân nặng là:
a) 36kg
b) 24kg
c) 12kg
2. Ta có sơ đồ bài toán:
Chiều rộng:
Chiều dài:
130m
Chiều rộng là:
a) 26m
b) 52m
c) 78m
Luyện tập
Bài 1 (149). Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3
b=4
3:4=
c) a = 12kg
12 : 3 = 4
b = 3kg
b) a = 5m 5 : 7 =
b = 7m
d) a = 6l
b = 8l
* Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
- Tỉ số của hai số có thể là:
a) Một phân số
b) Một số tự nhiên
c) Một phân số hoặc một số tự nhiên
6:8=
Bài 2 (149). Viết số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng hai số
72
120
45
1
5
1
7
2
3
Số bé
12
15
18
Số lớn
60
105
27
Tỉ số của hai số
Bài 3 (149). Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7
lần số thứ nhất thì được số thứ hai.
Bài giải
Số thứ nhất:
?
?
Số thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 7 = 8 (phần)
Số bé là:
1080 : 8 x 1 = 135
Số lớn là:
1080 - 135 = 945
Đáp số: số bé: 135; số lớn: 945
1080
𝟐
Bài 4 (149). Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng
𝟑
bằng chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Chiều rộng:
Chiều dài:
Bài giải
?m
125m
?m
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 : 5 x 3 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng: 50m; chiều dài: 75m
Bài 5 (149). Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng ngắn
hơn chiều dài 8m. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài hình chữ nhật:
32 – 12 = 20 (m)
Đáp số: chiều dài: 20m; chiều rộng:12m.
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
Toán
Khởi động
1. Hai túi gạo cân nặng 48 kg, túi thứ nhất cân nặng gấp 3 lần túi
thứ hai. Túi gạo thứ hai cân nặng là:
a) 36kg
b) 24kg
c) 12kg
2. Ta có sơ đồ bài toán:
Chiều rộng:
Chiều dài:
130m
Chiều rộng là:
a) 26m
b) 52m
c) 78m
Luyện tập
Bài 1 (149). Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3
b=4
3:4=
c) a = 12kg
12 : 3 = 4
b = 3kg
b) a = 5m 5 : 7 =
b = 7m
d) a = 6l
b = 8l
* Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
- Tỉ số của hai số có thể là:
a) Một phân số
b) Một số tự nhiên
c) Một phân số hoặc một số tự nhiên
6:8=
Bài 2 (149). Viết số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng hai số
72
120
45
1
5
1
7
2
3
Số bé
12
15
18
Số lớn
60
105
27
Tỉ số của hai số
Bài 3 (149). Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7
lần số thứ nhất thì được số thứ hai.
Bài giải
Số thứ nhất:
?
?
Số thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 7 = 8 (phần)
Số bé là:
1080 : 8 x 1 = 135
Số lớn là:
1080 - 135 = 945
Đáp số: số bé: 135; số lớn: 945
1080
𝟐
Bài 4 (149). Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng
𝟑
bằng chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Chiều rộng:
Chiều dài:
Bài giải
?m
125m
?m
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 : 5 x 3 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng: 50m; chiều dài: 75m
Bài 5 (149). Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng ngắn
hơn chiều dài 8m. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài hình chữ nhật:
32 – 12 = 20 (m)
Đáp số: chiều dài: 20m; chiều rộng:12m.
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
 








Các ý kiến mới nhất