Bài 64. Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh tình dục)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hoàng
Ngày gửi: 20h:14' 21-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 486
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hoàng
Ngày gửi: 20h:14' 21-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích:
0 người
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
2. BỆNH GIANG MAI
1. BỆNH LẬU
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
2. BỆNH GIANG MAI
1. BỆNH LẬU
Vi khuẩn
gây bệnh
và đặc
điểm
sống
-Song
cầu
khuẩn
-Khu trú
trong các
TB niêm
mạc của
đường
sinh dục.
-Dễ chết ở
nhiệt độ
trên 400 C,
nơi khô
ráo.
Triệu
chứng
bệnh
Nếu mắc
bệnh:
_Ở nam:
đái buốt,
tiểu tiện có
máu lẫn
mủ do
viêm.
_Ở nữ:
khó phát
hiện, khi
phát hiện
bệnh đã
khá nặng,
ăn sâu vào
ống dẫn
trứng.
Tác hại
-Gây
vô sinh do:
+Hẹp đường
dẫn tinh vì sau
khi viêm để lại
sẹo trên đường
đi của tinh trùng.
+Tắc ống dẫn
trứng
- Có nguy cơ
chửa ngoài dạ
con.
-Con sinh ra có
thể mù lòa do
nhiễm khuẩn khi
qua âm đạo.
Cách
lây
truyền
Qua
đường
tình dục
Vi khuẩn
gây
bệnh và
đặc
điểm
sống
Triệu chứng bệnh
Tác hại
Cách lây
truyền
Xoắn
khuẩn
-Sống
thuận lợi
ở nhiệt
độ thấp,
độ ẩm
cao.
-Dễ chết
do các
chất diệt
khuẩn,
nơi khô
ráo và
nhiệt độ
cao,
-Xuất
-Tổn
-Qua
-
hiện các vết
loét nông, cứng có
bờ viền, không
đau, không có mủ,
không đóng vảy
(săng), sau biến
mất.
-Nhiễm trùng vào
máu tạo nên
những chấm đỏ
như phát ban
nhưng không
ngứa.
-Bệnh nặng có thể
gây săng chấn TK.
thương
các phủ
tạng(tim
, gan,
thận) và
hệ TK.
-Con
sinh ra
có thể
mang
khuyết
tật hoặc
bị dị
dạng
bẩm
sinh.
quan hệ
tình dụclà
chủ yếu.
-Qua
truyền
máu.
-Qua các
vết xây
xát trên
cơ thể.
-Qua
nhau thai
từ mẹ
sang con.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
*Khi cơ quan sinh dục xuất hiện một hoặc các dấu hiệu như:
-Có nốt lạ hoặc vết loét quanh bộ phận sinh dục.
-Chảy dịch bất thường(trắng đục hoặc vàng, có mùi hôi).
-Đi tiểu buốt.
-Sưng tấy, ngứa, rát tại vùng sinh dục.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
Nêu những cách phòng tránh bệnh lây qua đường tình dục
- Không quan hệ tình dục.
- Chỉ quan hệ tình dục với 1người không mắc bệnh
và chung thủy.
- sử dụng bao cao su thường xuyên và đúng cách.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:- SGK<200-201>
II. THỰC HÀNH SỬ DỤNG BAO CAO SU TRÊN MÔ HÌNH
?SẮP XẾP LẠI CÁC BƯỚC SAU THEO THỨ TỰ VỀ CÁCH SỬ
DỤNG BAO CAO SU:
1. Kiểm tra hạn sử dụng.
2. Chụp bao cao su vào đầu dương vật đang cương cứng rồi lăn
nhẹ đến tận gốc để bao cao su trùm hết dương vật.
3. Bóp xẹp núm nhỏ ở đầu bao cao su.
4. Sau khi xuất tinh, giữ miệng bao cao su và tháo ra nhẹ nhàng,
tránh làm ướt tinh dịch ra ngoài và bỏ vào thùng rác.
5. Dồn bao cao su về một phía, xé bỏ bao bên ngoài, chú ý không
làm rách bao cao su.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:- SGK<200-201>
II. THỰC HÀNH SỬ DỤNG BAO CAO SU TRÊN MÔ HÌNH
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC: SGK<200-201>
II. THỰC HÀNH SỬ DỤNG BAO CAO SU TRÊN MÔ HÌNH
?TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC SAI CHO NHỮNG CÂU TRẢ LỜI
SAU:
1.Bao cao su sử dụng rồi có thể sử dụng lại được .
Sai
2. Bao cao su có những lỗ nhỏ liti mắt thường không nhìn thấy
được, tinh trùng, các vi rút và vi khuẩn có thể chui lọt qua những
lỗ này.
Sai
3.Dùng hai bao cao su một lúc nghĩa là an toàn hơn dùng một bao
cao su.
Sai
4. Nam hay nữ mang bao cao su trong ví, cặp là những người dễ
dãi.
Sai
5.Luôn luôn sử dụng bao cao su đúng cách ngay từ đầu đến cuối là
biết bảo vệ bản thân và người yêu.
Đúng
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
2. BỆNH GIANG MAI
1. BỆNH LẬU
Vi khuẩn
gây bệnh
và đặc
điểm
sống
-Song
cầu
khuẩn
-Khu trú
trong các
TB niêm
mạc của
đường
sinh dục.
-Dễ chết ở
nhiệt độ
trên 400 C,
nơi khô
ráo.
Triệu
chứng
bệnh
Nếu mắc
bệnh:
_Ở nam:
đái buốt,
tiểu tiện có
máu lẫn
mủ do
viêm.
_Ở nữ:
khó phát
hiện, khi
phát hiện
bệnh đã
khá nặng,
ăn sâu vào
ống dẫn
trứng.
Tác hại
-Gây
vô sinh do:
+Hẹp đường
dẫn tinh vì sau
khi viêm để lại
sẹo trên đường
đi của tinh trùng.
+Tắc ống dẫn
trứng
- Có nguy cơ
chửa ngoài dạ
con.
-Con sinh ra có
thể mù lòa do
nhiễm khuẩn khi
qua âm đạo.
Cách
lây
truyền
Qua
đường
tình dục
Vi khuẩn
gây
bệnh và
đặc
điểm
sống
Triệu chứng bệnh
Tác hại
Cách lây
truyền
Xoắn
khuẩn
-Sống
thuận lợi
ở nhiệt
độ thấp,
độ ẩm
cao.
-Dễ chết
do các
chất diệt
khuẩn,
nơi khô
ráo và
nhiệt độ
cao,
-Xuất
-Tổn
-Qua
-
hiện các vết
loét nông, cứng có
bờ viền, không
đau, không có mủ,
không đóng vảy
(săng), sau biến
mất.
-Nhiễm trùng vào
máu tạo nên
những chấm đỏ
như phát ban
nhưng không
ngứa.
-Bệnh nặng có thể
gây săng chấn TK.
thương
các phủ
tạng(tim
, gan,
thận) và
hệ TK.
-Con
sinh ra
có thể
mang
khuyết
tật hoặc
bị dị
dạng
bẩm
sinh.
quan hệ
tình dụclà
chủ yếu.
-Qua
truyền
máu.
-Qua các
vết xây
xát trên
cơ thể.
-Qua
nhau thai
từ mẹ
sang con.
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
2. BỆNH GIANG MAI
1. BỆNH LẬU
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
2. BỆNH GIANG MAI
1. BỆNH LẬU
Vi khuẩn
gây bệnh
và đặc
điểm
sống
-Song
cầu
khuẩn
-Khu trú
trong các
TB niêm
mạc của
đường
sinh dục.
-Dễ chết ở
nhiệt độ
trên 400 C,
nơi khô
ráo.
Triệu
chứng
bệnh
Nếu mắc
bệnh:
_Ở nam:
đái buốt,
tiểu tiện có
máu lẫn
mủ do
viêm.
_Ở nữ:
khó phát
hiện, khi
phát hiện
bệnh đã
khá nặng,
ăn sâu vào
ống dẫn
trứng.
Tác hại
-Gây
vô sinh do:
+Hẹp đường
dẫn tinh vì sau
khi viêm để lại
sẹo trên đường
đi của tinh trùng.
+Tắc ống dẫn
trứng
- Có nguy cơ
chửa ngoài dạ
con.
-Con sinh ra có
thể mù lòa do
nhiễm khuẩn khi
qua âm đạo.
Cách
lây
truyền
Qua
đường
tình dục
Vi khuẩn
gây
bệnh và
đặc
điểm
sống
Triệu chứng bệnh
Tác hại
Cách lây
truyền
Xoắn
khuẩn
-Sống
thuận lợi
ở nhiệt
độ thấp,
độ ẩm
cao.
-Dễ chết
do các
chất diệt
khuẩn,
nơi khô
ráo và
nhiệt độ
cao,
-Xuất
-Tổn
-Qua
-
hiện các vết
loét nông, cứng có
bờ viền, không
đau, không có mủ,
không đóng vảy
(săng), sau biến
mất.
-Nhiễm trùng vào
máu tạo nên
những chấm đỏ
như phát ban
nhưng không
ngứa.
-Bệnh nặng có thể
gây săng chấn TK.
thương
các phủ
tạng(tim
, gan,
thận) và
hệ TK.
-Con
sinh ra
có thể
mang
khuyết
tật hoặc
bị dị
dạng
bẩm
sinh.
quan hệ
tình dụclà
chủ yếu.
-Qua
truyền
máu.
-Qua các
vết xây
xát trên
cơ thể.
-Qua
nhau thai
từ mẹ
sang con.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
*Khi cơ quan sinh dục xuất hiện một hoặc các dấu hiệu như:
-Có nốt lạ hoặc vết loét quanh bộ phận sinh dục.
-Chảy dịch bất thường(trắng đục hoặc vàng, có mùi hôi).
-Đi tiểu buốt.
-Sưng tấy, ngứa, rát tại vùng sinh dục.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
Nêu những cách phòng tránh bệnh lây qua đường tình dục
- Không quan hệ tình dục.
- Chỉ quan hệ tình dục với 1người không mắc bệnh
và chung thủy.
- sử dụng bao cao su thường xuyên và đúng cách.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:- SGK<200-201>
II. THỰC HÀNH SỬ DỤNG BAO CAO SU TRÊN MÔ HÌNH
?SẮP XẾP LẠI CÁC BƯỚC SAU THEO THỨ TỰ VỀ CÁCH SỬ
DỤNG BAO CAO SU:
1. Kiểm tra hạn sử dụng.
2. Chụp bao cao su vào đầu dương vật đang cương cứng rồi lăn
nhẹ đến tận gốc để bao cao su trùm hết dương vật.
3. Bóp xẹp núm nhỏ ở đầu bao cao su.
4. Sau khi xuất tinh, giữ miệng bao cao su và tháo ra nhẹ nhàng,
tránh làm ướt tinh dịch ra ngoài và bỏ vào thùng rác.
5. Dồn bao cao su về một phía, xé bỏ bao bên ngoài, chú ý không
làm rách bao cao su.
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:- SGK<200-201>
II. THỰC HÀNH SỬ DỤNG BAO CAO SU TRÊN MÔ HÌNH
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC: SGK<200-201>
II. THỰC HÀNH SỬ DỤNG BAO CAO SU TRÊN MÔ HÌNH
?TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC SAI CHO NHỮNG CÂU TRẢ LỜI
SAU:
1.Bao cao su sử dụng rồi có thể sử dụng lại được .
Sai
2. Bao cao su có những lỗ nhỏ liti mắt thường không nhìn thấy
được, tinh trùng, các vi rút và vi khuẩn có thể chui lọt qua những
lỗ này.
Sai
3.Dùng hai bao cao su một lúc nghĩa là an toàn hơn dùng một bao
cao su.
Sai
4. Nam hay nữ mang bao cao su trong ví, cặp là những người dễ
dãi.
Sai
5.Luôn luôn sử dụng bao cao su đúng cách ngay từ đầu đến cuối là
biết bảo vệ bản thân và người yêu.
Đúng
BÀI 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH
DỤC (BỆNH TNH DỤC)
I.CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC:
2. BỆNH GIANG MAI
1. BỆNH LẬU
Vi khuẩn
gây bệnh
và đặc
điểm
sống
-Song
cầu
khuẩn
-Khu trú
trong các
TB niêm
mạc của
đường
sinh dục.
-Dễ chết ở
nhiệt độ
trên 400 C,
nơi khô
ráo.
Triệu
chứng
bệnh
Nếu mắc
bệnh:
_Ở nam:
đái buốt,
tiểu tiện có
máu lẫn
mủ do
viêm.
_Ở nữ:
khó phát
hiện, khi
phát hiện
bệnh đã
khá nặng,
ăn sâu vào
ống dẫn
trứng.
Tác hại
-Gây
vô sinh do:
+Hẹp đường
dẫn tinh vì sau
khi viêm để lại
sẹo trên đường
đi của tinh trùng.
+Tắc ống dẫn
trứng
- Có nguy cơ
chửa ngoài dạ
con.
-Con sinh ra có
thể mù lòa do
nhiễm khuẩn khi
qua âm đạo.
Cách
lây
truyền
Qua
đường
tình dục
Vi khuẩn
gây
bệnh và
đặc
điểm
sống
Triệu chứng bệnh
Tác hại
Cách lây
truyền
Xoắn
khuẩn
-Sống
thuận lợi
ở nhiệt
độ thấp,
độ ẩm
cao.
-Dễ chết
do các
chất diệt
khuẩn,
nơi khô
ráo và
nhiệt độ
cao,
-Xuất
-Tổn
-Qua
-
hiện các vết
loét nông, cứng có
bờ viền, không
đau, không có mủ,
không đóng vảy
(săng), sau biến
mất.
-Nhiễm trùng vào
máu tạo nên
những chấm đỏ
như phát ban
nhưng không
ngứa.
-Bệnh nặng có thể
gây săng chấn TK.
thương
các phủ
tạng(tim
, gan,
thận) và
hệ TK.
-Con
sinh ra
có thể
mang
khuyết
tật hoặc
bị dị
dạng
bẩm
sinh.
quan hệ
tình dụclà
chủ yếu.
-Qua
truyền
máu.
-Qua các
vết xây
xát trên
cơ thể.
-Qua
nhau thai
từ mẹ
sang con.
 







Các ý kiến mới nhất