Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo Uyên
Ngày gửi: 21h:35' 23-05-2023
Dung lượng: 146.3 MB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Bảo Uyên
Ngày gửi: 21h:35' 23-05-2023
Dung lượng: 146.3 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
GAME
!
20
3
1
22
5
15
4
3
12
2
25
11
1
6
7
VÒNG QUAY
QUAY VÒNG
31
9
Câu hỏi
1
Đâu là nghiệm của phương trình sau:
A.
Câu hỏi
2
là nghiệm của phương trình nào
dưới đây:
A.
B.
C.
Câu hỏi
3
Đâu là phương trình một ẩn:
A.
B.
C.
Câu hỏi
4
Trong các phương trình sau phương trình
nào là phương trình một ẩn?
1) .
2) .
3) . 4)
A. , 3
B.
C.
Câu hỏi
5
Điền vào chỗ trống:
Một phương trình với ẩn x có dạng …, trong
đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu
thức của cùng…
A. một biến y
B. , một biến x
C. , một biến x
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
4
1
5
3
2
1
8th Grade
Bài 4: Phương trình tích
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nhận biết được phương trình
tích.
Giải được phương trình tích.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
1. Phương trình tích và cách
giải
2. Áp dụng
Mục tiêu bài học
- Nhận biết phương trình tích
- Giải phương trình tích
Tóm tắt nội dung
1
Phương trình tích
và cách giải
2
Hai quy tắc biến đổi
phương trình
Hoạt động nhóm đôi
?1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Time: 1 phút
1. Phương trình tích và cách
giải
Nếu ta đặt
thì ta có phương trình nào?
Phương trình tích có dạng A(x).B(x)= 0, với
A(x) và B(x) là các đa thức
Bài tập vận dụng
Time: 5 phút
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương
trình tích?
a.
b.
c.
d.
a.
c.
Công thức
Vì sao nghiệm của c là
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
(2 𝑥 −3)( 𝑥 +1)=0
Cho phương trình :
Đây có phải
phương trình tích
không?
2. Áp dụng
Giải phương trình :
(Đưa pt đã cho về dạng pt
tích)
Nêu các bước giải phương
trình trên?
(Giải pt tích rồi kết luận)
!
Bước 1.
Nhận xét
Đưa phương trình đã
cho về dạng phương
trình tích.
Chuyển tất cả các hạng tử sang
vế trái (lúc này vế phải bằng 0)
rút gọn vế trái
phân tích đa thức vế trái
thành nhân tử
Bước 2.
Giải phương trình tích
rồi kết luận.
Hoạt động nhóm 4
Giải các phương trình:
a)
b)
CHECK MỤC TIÊU
Giải phương trình sau:
a.
b.
—Tổng kết
- Phương trình tích có dạng A(x).B(x)=0.
- Để giải phương trình tích có 2 cách trình bày
- Biết đưa phương trình về phương trình tích để giải
Thank
s!
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon, and infographics & images by
Freepik
b) Quy tắc nhân với một số:
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một
số khác 0.
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Giải
!
20
3
1
22
5
15
4
3
12
2
25
11
1
6
7
VÒNG QUAY
QUAY VÒNG
31
9
Câu hỏi
1
Đâu là nghiệm của phương trình sau:
A.
Câu hỏi
2
là nghiệm của phương trình nào
dưới đây:
A.
B.
C.
Câu hỏi
3
Đâu là phương trình một ẩn:
A.
B.
C.
Câu hỏi
4
Trong các phương trình sau phương trình
nào là phương trình một ẩn?
1) .
2) .
3) . 4)
A. , 3
B.
C.
Câu hỏi
5
Điền vào chỗ trống:
Một phương trình với ẩn x có dạng …, trong
đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu
thức của cùng…
A. một biến y
B. , một biến x
C. , một biến x
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
4
1
5
3
2
1
8th Grade
Bài 4: Phương trình tích
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nhận biết được phương trình
tích.
Giải được phương trình tích.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
1. Phương trình tích và cách
giải
2. Áp dụng
Mục tiêu bài học
- Nhận biết phương trình tích
- Giải phương trình tích
Tóm tắt nội dung
1
Phương trình tích
và cách giải
2
Hai quy tắc biến đổi
phương trình
Hoạt động nhóm đôi
?1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Time: 1 phút
1. Phương trình tích và cách
giải
Nếu ta đặt
thì ta có phương trình nào?
Phương trình tích có dạng A(x).B(x)= 0, với
A(x) và B(x) là các đa thức
Bài tập vận dụng
Time: 5 phút
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương
trình tích?
a.
b.
c.
d.
a.
c.
Công thức
Vì sao nghiệm của c là
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
(2 𝑥 −3)( 𝑥 +1)=0
Cho phương trình :
Đây có phải
phương trình tích
không?
2. Áp dụng
Giải phương trình :
(Đưa pt đã cho về dạng pt
tích)
Nêu các bước giải phương
trình trên?
(Giải pt tích rồi kết luận)
!
Bước 1.
Nhận xét
Đưa phương trình đã
cho về dạng phương
trình tích.
Chuyển tất cả các hạng tử sang
vế trái (lúc này vế phải bằng 0)
rút gọn vế trái
phân tích đa thức vế trái
thành nhân tử
Bước 2.
Giải phương trình tích
rồi kết luận.
Hoạt động nhóm 4
Giải các phương trình:
a)
b)
CHECK MỤC TIÊU
Giải phương trình sau:
a.
b.
—Tổng kết
- Phương trình tích có dạng A(x).B(x)=0.
- Để giải phương trình tích có 2 cách trình bày
- Biết đưa phương trình về phương trình tích để giải
Thank
s!
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon, and infographics & images by
Freepik
b) Quy tắc nhân với một số:
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một
số khác 0.
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Giải
 








Các ý kiến mới nhất