Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:16' 02-06-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:16' 02-06-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP TỔNG HỢP
HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
CHUẨN BỊ: 10 PHÚT
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nói quá là gì?
A. Là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó
của một đối tượng được nói đến.
B. Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống
nhau.
C
C. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện
tượng.
D. Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang một vật khác.
Câu 2: Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
B Truyện ngắn
A. Bút kí
B.
C. Tiểu thuyết
D. Tuỳ bút
Câu 3: Thế nào là trường từ vựng?
A. Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm.
B
B. Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
C. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ,...)
D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt,...)
Câu 4:Tác giả của văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió” là người nước nào?
A. Đan Mạch
B. Mỹ
C.
C Tây Ban Nha
D. Bồ Đào Nha
Câu 5: Ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá?
A. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật, hiện tượng được nói đến trong
câu.
B. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.
C. Để cho người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu
cảm xúc.
D
D. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được
nói đến trong câu
Câu 6: Tác giả văn bản “ Cô bé bán diêm” là người nước nào?
A Đan Mạch.
A.
B. Thuỵ Sĩ.
C. Pháp.
D. Thuỵ Điển.
Câu 7: Công dụng của dấu ngoặc kép là gì?
A. Đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn.
D Tất cả các ý trên.
D.
Câu 8: “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B
B. Hồi kí
C. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 9: Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A.
B. Truyện vừa
C. Truyện dài
A Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 10: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
A. Xồng xộc. B
B. Xôn xao.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Câu 11: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về câu ghép?
A. Là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt
B. Là câu có 2 cụm chủ vị và chúng không bao chứa nhau
C Là câu có hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao chứa nhau
C.
D. Là câu có 3 cụm chủ vị và chúng bao chứa nhau
Câu 12: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung đoạn trích
“Trong lòng mẹ”?
A. Đoạn trích chủ yếu trình bày những nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng.
B. Đoạn trích chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của người cô của bé Hồng
C. Đoạn trích chủ yếu trình bày sự tủi hờn của Hồng khi gặp mẹ
D Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm tâm trạng của chú bé Hồng
D.
Câu 13: Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.
B Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.
B.
C. Để lấy tiền gửi cho con.
D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.
Câu 14: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?
AA. Móm mém. B. Vui vẻ.
C. Xót xa.
D. Ái ngại.
Câu 15: Các nhân vật chính trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng làm nghề
gì?
c Hoạ sĩ.
A. Nhà văn.
B. Nhạc sĩ.
C.
D. Bác sĩ.
Câu 16: Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác
phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?
A. Tác phẩm đó phải rất độc đáo.
C. Tác phẩm đó phải đồ sộ.
B. Tác phẩm đó phải rất đẹp.
D.
D Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc
sống.
Câu 17: Câu văn hay cụm từ nào dưới đây sử dụng thán từ?
A.
A Ô hay! Anh mà không biết chuyện này sao?
B. Mấy đứa trẻ đang nô đùa ngoài sân.
C. Tôi đi học.
D. Thầy giáo đang giảng bài.
Câu 18: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng thanh?
A. Xinh xắn.
B. Lộp bộp.
C. Vật vã.
D. Rũ rượi.
B
Câu 19: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
A Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
A.
B. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 20: Các từ: cắn, nhai, nghiến thuộc trường từ vựng nào?
C
A. Hoạt động của cổ.
C. Hoạt động của răng.
B. Hoạt động của lưỡi.
D. Hoạt động của tay.
Câu 21: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
c Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
C.
D. Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 22: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?
C Lênh khênh.
A. Tí tách.
B. Loảng xoảng.
C.
D. Thút thít.
Câu 23: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
A. Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.
B. Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.
C. Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.
D Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao.
D.
Câu 24: Các từ: buồn, vui, hồi hộp thuộc trường từ vựng nào?
A. Trường tính cách.
C. Trường khả năng.
C Trường tâm trạng.
B.
D. Trường thói quen.
Câu 25: Chủ đề của văn bản là gì?
A. Là một luận điểm lớn được triển khai trong văn bản.
B. Là câu chủ đề của một đoạn văn trong văn bản.
c Là đối tượng mà văn bản nói tới, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong văn
C.
bản.
D. Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong văn bản.
Câu 26: Nhân vật chính trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ” là ai?
B Chị Dậu.
A. Anh Dậu.
B.
C. Cai lệ.
D. Người nhà lí trưởng.
Câu 27: Nội dung nào là không cần thiết trong bài văn thuyết minh về một
thứ đồ dùng?
A. Xuất xứ, nguồn gốc.
B. Cấu tạo, công dụng
C. Cách sử dụng, bảo quản.
DD. Cảm xúc, suy nghĩ về đồ dùng
Câu 28: Từ “ Chà” trong phần trích “ Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi
cho đỡ ret một chút nhỉ?” thuộc từ loại nào?
A Thán từ.
A.
C. Quan hệ từ.
B. Trợ từ.
D. Tình thái từ.
Câu 29: Dòng nào nói đúng giá trị nội dung của bài thơ “ Đập đá ở Côn
Lôn”?
A. Hình tượng người anh hùng thất thế gặp lúc nguy nan buồn bã, lao động
nhọc nhằn.
B. Hình tượng người anh hùng cứu nước buồn bã, bi quan vì phải lao động
khổ sai.
c Hình tượng người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn
C.
không sờn lòng đổi chí.
D. Hình tượng người tù nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ.
Câu 30: Tác giả của văn bản “ Tôi đi học” là ai?
A
A. Thanh Tịnh.
B. O. Hen -ri.
C. Nguyên Hồng.
D. Nam Cao
Câu 31: Dấu ngoặc đơn dùng để?
A.Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B.Đánh
dấu phần chú thích( giải thích, thuyết minh, bổ sung...)
B
C.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
D.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Câu 32: Từ nào sau đây không nằm trong trường từ vựng chỉ đồ dùng học
tập?
c Lưới.
A. Bút.
B. Phấn.
C.
D. Vở.
Câu 33: Nhận xét: “Sử dụng thể loại hồi ký với lời văn chân thành, giọng
điệu trữ tình tha thiết” phù hợp với văn bản nào?
A. Tôi đi học.
B. Tức nước vỡ bờ.
c Trong lòng mẹ.
C.
D. Lão Hạc.
Câu 34: Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở
phương diện nào?
C Tâm trạng
A. Ngoại hình
B. Tính cách
C.
D. Hành động
Câu 35: Tác giả của văn bản Bài toán dân số là ai?
A Thái An
A.
B. Khánh Hoài
C. Nguyễn Khắc Viện
D. Theo tài liệu của Sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội
Câu 36: Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?
A. Nó đang ngủ ngon lành thật
B. Dạo này nó lười học quá!
C. Cô ấy xinh quá nhỉ!
D. Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!
D
Câu 37: Cách nhận biết một đề văn là đề văn thuyết minh là gì?
A. Đề bài có chứa từ ngữ thể hiện mệnh lệnh, yêu cầu như từ "giới thiệu”,
A
"thuyết minh"
B. Đề bài có chứa từ ngữ như từ "miêu tả”, "trình bày chi tiết"
C. Đề bài có chứa từ ngữ như từ "kể”, "tự sự"
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 38: Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ B. Người thầy giáo
C. Ông đốc
D.
D Nhân vật “tôi”
Câu 39: Dòng nào nêu không đúng về đặc điểm cơ bản của văn thuyết
minh?
A. Cung cấp tri thức khách quan.
B. Phương thức biểu đạt là các phương pháp giới thiệu, giải thích.
C.
C Lời văn sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.
D. Ngôn ngữ chính xác, khoa học, dễ hiểu.
Câu 40: Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích,...của đối tượng là nội
dung cụ thể của phần nào trong kết cấu một bài văn thuyết minh?
A. Kết bài
B. Mở bài
C. Thân bài
D. Tùy theo sắp xếp của người viết
C
Bµi tËp 1: Đặt câu ghép với mỗi cặp quan
hệ từ sau:
a.Vì....nên
b.Nếu ...thì
c.Không những....mà
d.Hễ...thì
e.Tuy... nhưng
a. Vì đại dịch covid hoành hành nên cuộc
sống của người dân gặp rất nhiều khó khăn.
b. Nếu đại dịch covid được kiểm soát thì cuộc
sống của người dân sẽ trở lại bình thường.
c. Nam không những học giỏi mà bạn ấy
còn rất tốt bụng.
d. Hễ tôi bận việc thì nó lại đến giúp tôi.
e. Tuy cô ấy không xinh đẹp nhưng cô ấy lại
có giọng hát làm say đắm lòng người.
Bµi tËp 2:
Ghi lại tên các văn bản và tên tác giả thuộc
văn học nước ngoài mà em đã học trong
chương trình Ngữ văn lớp 8, Học kì I.
Các văn bản và tên tác giả thuộc văn học
nước ngoài:
1.Cô bé bán diêm – An-đéc-xen.
2.Đánh nhau với cối xay gió – Xéc –van-tét.
3.Chiếc lá cuối cùng – O. Hen-ri
ÔN TẬP TỔNG HỢP
HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
Câu 41: Các từ: “tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng” thuộc trường từ vựng nào dưới
đây?
A. Chỉ tâm hồn con người
B. Chỉ tâm trạng con người
C.
D. Chỉ đạo đức của con người
C Chỉ bản chất của con người
Câu 42: Trợ từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh
B
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc
tính từ.
Câu 43: Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 chủ yếu sử dụng
phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B.
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
B Nghị luận
Câu 44: Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?
A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
B. Không, ông giáo ạ!
C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
C
D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Câu 45: Ai là tác giả của bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn”?
C
A. Phan Bội Châu
B. Tản Đà
C. Phan Châu Trinh
D. Nguyễn Trãi
Câu 46: Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Năm 1908, trên đường tác giả bị giải đến nhà lao ở Côn Đảo.
B.Năm 1908, trên đường tác giả bị giải đến nhà lao ở Quảng Đông - Trung
Quốc
C Năm 1908, trong lúc tác giả cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai
C.
tại nhà lao ở Côn Đảo.
D. Năm 1908,trong thời gian tác giả hoạt động cách mạng tại nước ngoài
Câu 47: Thành ngữ, tục ngữ nào có sử dụng biện pháp nói quá?
A. Ăn cây táo rào cây sung
B. Ăn to nói lớn
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
D. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo
D
Câu 48: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
A. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao)
A
B. Thôi để mẹ cầm cũng được. (Thanh Tịnh)
C. Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)
D. Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. (Nguyên Hồng)
Câu 49: Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C.
C Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Câu 50: Dòng nào nói đúng nhất các phương pháp sử dụng trong bài văn
thuyết minh?
A. Chỉ sử dụng phương pháp so sánh, định nghĩa, giải thích
B. Chỉ sử dụng phương pháp nêu ví dụ, phân tích, phân loại
C. Chỉ sử dụng phương pháp liệt kê, dùng số liệu
D. Cần sử dụng phối hợp tất cả các phương pháp trên
D
Câu 51: Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?
A.
B. Giúp tôi với, lạy Chúa!
A Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.
C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?
D. Những tên khổng lồ nào cơ?
Câu 52: Khi nào nên nói giảm nói tránh?
A. Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.
B. Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
C. Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.
D.
D Khi sự việc được nói tới không được lịch sự, dễ chịu.
Câu 53: Hai câu đơn: “Mẹ đi làm. Em đi học” được biến đổi thành một câu
ghép. Câu ghép nào dưới đây không hợp lý về mặt ý nghĩa?
A. Mẹ đi làm và em đi học.
B. Mẹ đi làm còn em đi học.
C.
D. Mẹ đi làm, em đi học.
C Mẹ đi làm nhưng em đi học.
Câu 54: Trong văn bản “ Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000”, nguyên nhân
cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi
trường tự nhiên là gì?
A.
A Tính không phân hủy của pla – xtic.
B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại.
C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc.
D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông.
Câu 55: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
A Là những từ mô phỏng âm thanh của con người, sự vật.
A.
B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 56: Chọn cặp từ nối thích hợp để hoàn thành câu ghép sau: ..... Bình
không đi chơi nắng....bạn ấy đã không bị ốm.
A. Vì...nên
B. Nếu ...thì
C. Chẳng những...mà. D. Sở dĩ...là vì
B
Câu 57: Văn bản nào sau đây thuộc kiểu văn bản nhật dụng?
A. Tôi đi học. B.
C. Trong lòng mẹ.
D Lão Hạc
B Bài toán dân số.
Câu 58: Các từ: Thơm, chua, cay thuộc trường từ vựng nào?
A. Trường thời tiết.
B. Trường tâm trạng.
C. Trường mùi vị.
D. Trường tính cách
C
Câu 59: Câu nào sau đây có sử dụng trợ từ?
A.Những bông hoa hồng đang thi nhau khoe sắc
B Cô ấy có những hai tấm bằng Đại học.
B.
C. Đây là những học sinh tiêu biểu của khối 8.
D. Các bạn học sinh lớp 6 đang lao động.
Câu 60: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?
A Mọi người đi hết cả rồi còn tôi vẫn ở lại. B. Tôi ngồi tựa lan can.
A.
C. Anh ấy thích nghe nhạc.
D. Cái thước này làm bằng gỗ.
Tìm trợ từ, thán từ và tình thái từ trong đoạn trích sau
" Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có
thể rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em
đánh liều quẹt một que. Diêm bén lửa thật là nhạy. Ngọn lửa lúc đầu xanh
lam, dần dần biến đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông
đến vui mắt."
( Cô bé bán diêm_ Anđecxen, Ngữ văn 8, T1)
- trợ từ: thật là, đến
- thán từ: chà
- tình thái từ: nhỉ
Câu hỏi: Thế nào là câu ghép?
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ – vị (C-V) không bao chứa nhau
tạo thành. Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu
Bài tập: Xác định câu ghép trong đoạn trích sau và cho biết mối quan hệ ý
nghĩa giữa chúng?
..."Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước
mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão
mếu như con nít. Lão hu hu khóc...".
- Câu ghép trong đoạn trích là:
“Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít”.
C1
V1
C2
V2
Mối quan hệ ý nghĩa: quan hệ đồng thời.
Câu 56: Ai là tác giả của văn bản “ Muốn làm thằng Cuội”?
A. Nam Cao
B. Tản Đà.
C. Phan Châu Trinh.
D. Thanh Tịnh
Câu 59: Tình thái từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của
người nói và người viết.
C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiếp tục ôn tập, hệ thống kiến thức để chuẩn bị
kểm tra.
HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
CHUẨN BỊ: 10 PHÚT
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nói quá là gì?
A. Là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó
của một đối tượng được nói đến.
B. Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống
nhau.
C
C. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện
tượng.
D. Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang một vật khác.
Câu 2: Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
B Truyện ngắn
A. Bút kí
B.
C. Tiểu thuyết
D. Tuỳ bút
Câu 3: Thế nào là trường từ vựng?
A. Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm.
B
B. Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
C. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ,...)
D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt,...)
Câu 4:Tác giả của văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió” là người nước nào?
A. Đan Mạch
B. Mỹ
C.
C Tây Ban Nha
D. Bồ Đào Nha
Câu 5: Ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá?
A. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật, hiện tượng được nói đến trong
câu.
B. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.
C. Để cho người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu
cảm xúc.
D
D. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được
nói đến trong câu
Câu 6: Tác giả văn bản “ Cô bé bán diêm” là người nước nào?
A Đan Mạch.
A.
B. Thuỵ Sĩ.
C. Pháp.
D. Thuỵ Điển.
Câu 7: Công dụng của dấu ngoặc kép là gì?
A. Đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn.
D Tất cả các ý trên.
D.
Câu 8: “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B
B. Hồi kí
C. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 9: Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A.
B. Truyện vừa
C. Truyện dài
A Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 10: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
A. Xồng xộc. B
B. Xôn xao.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Câu 11: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về câu ghép?
A. Là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt
B. Là câu có 2 cụm chủ vị và chúng không bao chứa nhau
C Là câu có hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao chứa nhau
C.
D. Là câu có 3 cụm chủ vị và chúng bao chứa nhau
Câu 12: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung đoạn trích
“Trong lòng mẹ”?
A. Đoạn trích chủ yếu trình bày những nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng.
B. Đoạn trích chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của người cô của bé Hồng
C. Đoạn trích chủ yếu trình bày sự tủi hờn của Hồng khi gặp mẹ
D Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm tâm trạng của chú bé Hồng
D.
Câu 13: Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.
B Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.
B.
C. Để lấy tiền gửi cho con.
D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.
Câu 14: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?
AA. Móm mém. B. Vui vẻ.
C. Xót xa.
D. Ái ngại.
Câu 15: Các nhân vật chính trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng làm nghề
gì?
c Hoạ sĩ.
A. Nhà văn.
B. Nhạc sĩ.
C.
D. Bác sĩ.
Câu 16: Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác
phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?
A. Tác phẩm đó phải rất độc đáo.
C. Tác phẩm đó phải đồ sộ.
B. Tác phẩm đó phải rất đẹp.
D.
D Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc
sống.
Câu 17: Câu văn hay cụm từ nào dưới đây sử dụng thán từ?
A.
A Ô hay! Anh mà không biết chuyện này sao?
B. Mấy đứa trẻ đang nô đùa ngoài sân.
C. Tôi đi học.
D. Thầy giáo đang giảng bài.
Câu 18: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng thanh?
A. Xinh xắn.
B. Lộp bộp.
C. Vật vã.
D. Rũ rượi.
B
Câu 19: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
A Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
A.
B. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 20: Các từ: cắn, nhai, nghiến thuộc trường từ vựng nào?
C
A. Hoạt động của cổ.
C. Hoạt động của răng.
B. Hoạt động của lưỡi.
D. Hoạt động của tay.
Câu 21: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
c Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
C.
D. Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 22: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?
C Lênh khênh.
A. Tí tách.
B. Loảng xoảng.
C.
D. Thút thít.
Câu 23: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
A. Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.
B. Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.
C. Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.
D Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao.
D.
Câu 24: Các từ: buồn, vui, hồi hộp thuộc trường từ vựng nào?
A. Trường tính cách.
C. Trường khả năng.
C Trường tâm trạng.
B.
D. Trường thói quen.
Câu 25: Chủ đề của văn bản là gì?
A. Là một luận điểm lớn được triển khai trong văn bản.
B. Là câu chủ đề của một đoạn văn trong văn bản.
c Là đối tượng mà văn bản nói tới, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong văn
C.
bản.
D. Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong văn bản.
Câu 26: Nhân vật chính trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ” là ai?
B Chị Dậu.
A. Anh Dậu.
B.
C. Cai lệ.
D. Người nhà lí trưởng.
Câu 27: Nội dung nào là không cần thiết trong bài văn thuyết minh về một
thứ đồ dùng?
A. Xuất xứ, nguồn gốc.
B. Cấu tạo, công dụng
C. Cách sử dụng, bảo quản.
DD. Cảm xúc, suy nghĩ về đồ dùng
Câu 28: Từ “ Chà” trong phần trích “ Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi
cho đỡ ret một chút nhỉ?” thuộc từ loại nào?
A Thán từ.
A.
C. Quan hệ từ.
B. Trợ từ.
D. Tình thái từ.
Câu 29: Dòng nào nói đúng giá trị nội dung của bài thơ “ Đập đá ở Côn
Lôn”?
A. Hình tượng người anh hùng thất thế gặp lúc nguy nan buồn bã, lao động
nhọc nhằn.
B. Hình tượng người anh hùng cứu nước buồn bã, bi quan vì phải lao động
khổ sai.
c Hình tượng người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn
C.
không sờn lòng đổi chí.
D. Hình tượng người tù nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ.
Câu 30: Tác giả của văn bản “ Tôi đi học” là ai?
A
A. Thanh Tịnh.
B. O. Hen -ri.
C. Nguyên Hồng.
D. Nam Cao
Câu 31: Dấu ngoặc đơn dùng để?
A.Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B.Đánh
dấu phần chú thích( giải thích, thuyết minh, bổ sung...)
B
C.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
D.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Câu 32: Từ nào sau đây không nằm trong trường từ vựng chỉ đồ dùng học
tập?
c Lưới.
A. Bút.
B. Phấn.
C.
D. Vở.
Câu 33: Nhận xét: “Sử dụng thể loại hồi ký với lời văn chân thành, giọng
điệu trữ tình tha thiết” phù hợp với văn bản nào?
A. Tôi đi học.
B. Tức nước vỡ bờ.
c Trong lòng mẹ.
C.
D. Lão Hạc.
Câu 34: Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở
phương diện nào?
C Tâm trạng
A. Ngoại hình
B. Tính cách
C.
D. Hành động
Câu 35: Tác giả của văn bản Bài toán dân số là ai?
A Thái An
A.
B. Khánh Hoài
C. Nguyễn Khắc Viện
D. Theo tài liệu của Sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội
Câu 36: Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?
A. Nó đang ngủ ngon lành thật
B. Dạo này nó lười học quá!
C. Cô ấy xinh quá nhỉ!
D. Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!
D
Câu 37: Cách nhận biết một đề văn là đề văn thuyết minh là gì?
A. Đề bài có chứa từ ngữ thể hiện mệnh lệnh, yêu cầu như từ "giới thiệu”,
A
"thuyết minh"
B. Đề bài có chứa từ ngữ như từ "miêu tả”, "trình bày chi tiết"
C. Đề bài có chứa từ ngữ như từ "kể”, "tự sự"
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 38: Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ B. Người thầy giáo
C. Ông đốc
D.
D Nhân vật “tôi”
Câu 39: Dòng nào nêu không đúng về đặc điểm cơ bản của văn thuyết
minh?
A. Cung cấp tri thức khách quan.
B. Phương thức biểu đạt là các phương pháp giới thiệu, giải thích.
C.
C Lời văn sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.
D. Ngôn ngữ chính xác, khoa học, dễ hiểu.
Câu 40: Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích,...của đối tượng là nội
dung cụ thể của phần nào trong kết cấu một bài văn thuyết minh?
A. Kết bài
B. Mở bài
C. Thân bài
D. Tùy theo sắp xếp của người viết
C
Bµi tËp 1: Đặt câu ghép với mỗi cặp quan
hệ từ sau:
a.Vì....nên
b.Nếu ...thì
c.Không những....mà
d.Hễ...thì
e.Tuy... nhưng
a. Vì đại dịch covid hoành hành nên cuộc
sống của người dân gặp rất nhiều khó khăn.
b. Nếu đại dịch covid được kiểm soát thì cuộc
sống của người dân sẽ trở lại bình thường.
c. Nam không những học giỏi mà bạn ấy
còn rất tốt bụng.
d. Hễ tôi bận việc thì nó lại đến giúp tôi.
e. Tuy cô ấy không xinh đẹp nhưng cô ấy lại
có giọng hát làm say đắm lòng người.
Bµi tËp 2:
Ghi lại tên các văn bản và tên tác giả thuộc
văn học nước ngoài mà em đã học trong
chương trình Ngữ văn lớp 8, Học kì I.
Các văn bản và tên tác giả thuộc văn học
nước ngoài:
1.Cô bé bán diêm – An-đéc-xen.
2.Đánh nhau với cối xay gió – Xéc –van-tét.
3.Chiếc lá cuối cùng – O. Hen-ri
ÔN TẬP TỔNG HỢP
HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
Câu 41: Các từ: “tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng” thuộc trường từ vựng nào dưới
đây?
A. Chỉ tâm hồn con người
B. Chỉ tâm trạng con người
C.
D. Chỉ đạo đức của con người
C Chỉ bản chất của con người
Câu 42: Trợ từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh
B
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc
tính từ.
Câu 43: Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 chủ yếu sử dụng
phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B.
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
B Nghị luận
Câu 44: Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?
A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
B. Không, ông giáo ạ!
C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
C
D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Câu 45: Ai là tác giả của bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn”?
C
A. Phan Bội Châu
B. Tản Đà
C. Phan Châu Trinh
D. Nguyễn Trãi
Câu 46: Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Năm 1908, trên đường tác giả bị giải đến nhà lao ở Côn Đảo.
B.Năm 1908, trên đường tác giả bị giải đến nhà lao ở Quảng Đông - Trung
Quốc
C Năm 1908, trong lúc tác giả cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai
C.
tại nhà lao ở Côn Đảo.
D. Năm 1908,trong thời gian tác giả hoạt động cách mạng tại nước ngoài
Câu 47: Thành ngữ, tục ngữ nào có sử dụng biện pháp nói quá?
A. Ăn cây táo rào cây sung
B. Ăn to nói lớn
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
D. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo
D
Câu 48: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
A. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao)
A
B. Thôi để mẹ cầm cũng được. (Thanh Tịnh)
C. Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)
D. Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. (Nguyên Hồng)
Câu 49: Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C.
C Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Câu 50: Dòng nào nói đúng nhất các phương pháp sử dụng trong bài văn
thuyết minh?
A. Chỉ sử dụng phương pháp so sánh, định nghĩa, giải thích
B. Chỉ sử dụng phương pháp nêu ví dụ, phân tích, phân loại
C. Chỉ sử dụng phương pháp liệt kê, dùng số liệu
D. Cần sử dụng phối hợp tất cả các phương pháp trên
D
Câu 51: Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?
A.
B. Giúp tôi với, lạy Chúa!
A Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.
C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?
D. Những tên khổng lồ nào cơ?
Câu 52: Khi nào nên nói giảm nói tránh?
A. Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.
B. Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
C. Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.
D.
D Khi sự việc được nói tới không được lịch sự, dễ chịu.
Câu 53: Hai câu đơn: “Mẹ đi làm. Em đi học” được biến đổi thành một câu
ghép. Câu ghép nào dưới đây không hợp lý về mặt ý nghĩa?
A. Mẹ đi làm và em đi học.
B. Mẹ đi làm còn em đi học.
C.
D. Mẹ đi làm, em đi học.
C Mẹ đi làm nhưng em đi học.
Câu 54: Trong văn bản “ Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000”, nguyên nhân
cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi
trường tự nhiên là gì?
A.
A Tính không phân hủy của pla – xtic.
B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại.
C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc.
D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông.
Câu 55: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
A Là những từ mô phỏng âm thanh của con người, sự vật.
A.
B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 56: Chọn cặp từ nối thích hợp để hoàn thành câu ghép sau: ..... Bình
không đi chơi nắng....bạn ấy đã không bị ốm.
A. Vì...nên
B. Nếu ...thì
C. Chẳng những...mà. D. Sở dĩ...là vì
B
Câu 57: Văn bản nào sau đây thuộc kiểu văn bản nhật dụng?
A. Tôi đi học. B.
C. Trong lòng mẹ.
D Lão Hạc
B Bài toán dân số.
Câu 58: Các từ: Thơm, chua, cay thuộc trường từ vựng nào?
A. Trường thời tiết.
B. Trường tâm trạng.
C. Trường mùi vị.
D. Trường tính cách
C
Câu 59: Câu nào sau đây có sử dụng trợ từ?
A.Những bông hoa hồng đang thi nhau khoe sắc
B Cô ấy có những hai tấm bằng Đại học.
B.
C. Đây là những học sinh tiêu biểu của khối 8.
D. Các bạn học sinh lớp 6 đang lao động.
Câu 60: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?
A Mọi người đi hết cả rồi còn tôi vẫn ở lại. B. Tôi ngồi tựa lan can.
A.
C. Anh ấy thích nghe nhạc.
D. Cái thước này làm bằng gỗ.
Tìm trợ từ, thán từ và tình thái từ trong đoạn trích sau
" Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có
thể rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em
đánh liều quẹt một que. Diêm bén lửa thật là nhạy. Ngọn lửa lúc đầu xanh
lam, dần dần biến đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông
đến vui mắt."
( Cô bé bán diêm_ Anđecxen, Ngữ văn 8, T1)
- trợ từ: thật là, đến
- thán từ: chà
- tình thái từ: nhỉ
Câu hỏi: Thế nào là câu ghép?
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ – vị (C-V) không bao chứa nhau
tạo thành. Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu
Bài tập: Xác định câu ghép trong đoạn trích sau và cho biết mối quan hệ ý
nghĩa giữa chúng?
..."Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước
mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão
mếu như con nít. Lão hu hu khóc...".
- Câu ghép trong đoạn trích là:
“Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít”.
C1
V1
C2
V2
Mối quan hệ ý nghĩa: quan hệ đồng thời.
Câu 56: Ai là tác giả của văn bản “ Muốn làm thằng Cuội”?
A. Nam Cao
B. Tản Đà.
C. Phan Châu Trinh.
D. Thanh Tịnh
Câu 59: Tình thái từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của
người nói và người viết.
C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiếp tục ôn tập, hệ thống kiến thức để chuẩn bị
kểm tra.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất