Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Ông đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Liên Quan
Ngày gửi: 17h:53' 15-06-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người
Đọc thuộc baì thơ: “ Nhớ rừng”
Nêu rõ giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ?

Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học
và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống
văn hóa Việt Nam.

Lớp học chữ Nho.

Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống
văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.

Ông đồ là nhà Nho không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học

TIẾT 75-76
Liên

Vũ Đình



I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
a/ TÁC GIẢ

Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
- Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội.
- Ông thuộc thế hệ đầu của các nhà thơ
trong phong trào thơ mới.

Nêu những hiểu
biết của em về tác
giả Vũ Đình Liên?

b/ TÁC PHẨM

Bài thơ sáng tác năm 1936

(1913 – 1996)

I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
2/ CHÚ THÍCH

Ông đồ : Những người làm
nghề dạy học chữ nho xưa. Nhà
nho xưa nếu không đỗ đạt làm
quan thường làm nghề dạy học,
gọi là ông đồ ( thầy đồ ).

Ông đồ

Lớp học chữ nho

Cảnh trường thi năm 1895

Lớp học chữ quốc ngữ

Ông đồ viết chữ

I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
2/ CHÚ GIẢI

- Thể thơ: ngũ ngôn.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm
kết hợp miêu tả và tự sự.

I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
2/ CHÚ GIẢI
3/ BỐ CỤC:

Chia làm 3 phần.
-Phần 1 (Khổ 1- 2): Hình ảnh ông đồ
thời Nho học hưng thịnh.
-Phần 2 (Khổ 3- 4): Hình ảnh ông đồ
thời Nho học suy tàn.
- Phần 3 (Khổ 5): Ông đồ vắng bóng
và suy ngẫm của nhà thơ.

Bài thơ có thể chia
làm mấy phần, nội
dung chính của
từng phần ?

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ ĐỌC

- HD cách đọc:
- Giọng chậm, ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2,
giọng vui, phấn chấn ở khổ thơ 1-2;
chậm, buồn, xúc động ở khổ thơ 3-4;
khổ cuối giọng càng chậm, buồn,
bâng khuâng .

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ ĐỌC
2/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
a/ Khổ thơ 1 - 2
- Ông đồ xuất hiện khi mùa xuân đến, hoa

đào nở.
- Cặp từ: “Mỗi…lại”: sự xuất hiện đều đặn
liên tục, thường xuyên.
 Ông đồ là hình ảnh không thể thiếu
khi tết đến, xuân về.

Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên
qua.
Emphố
có đông
cảm người
nhận gì
về
cảnh vật và con người
Bao
nhiêu
ở khổ
thơngười
này? thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng
bay

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ ĐỌC
2/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
a/ Khổ thơ 1 - 2

 - Ông đồ là hình ảnh không thể thiếu khi
tết đến, xuân về. Ông được mọi người thuê
viết chữ và ai cũng tấm tắc khen ngợi chữ
đẹp,tài hoa của ông.
- Nghệ thuật so sánh: Khắc hoạ nét chữ

đẹp, bay bổng của con người tài hoa.

- Ông đồ được mọi người quý trọng và
ngưỡng mộ.
=> Thời kỳ vàng son của ông đồ khi Nho
học còn hưng thịnh.

Bao nhiêu người thuê viết
Bằng
thuật
Nêu
cảm
nhận
củaso
Tấm
tắcnghệ
ngợi
khen
tàiem về
sánhtay
tácthảo
giả giúp
em
Hoa
những
nétkhổ
hình
ảnh
ông
đồ
hai
hìnhphượng
dung ramúa
nhưrồng
thế bay.
Như
đầu?
nào vềthơ
nét chữ
và cái
tài của ông đồ?

THỜI KỲ VÀNG SON CỦA ÔNG ĐỒ

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
a/ Khổ thơ 1 - 2

Nhưng mỗi năm mỗi vắng

b/ Khổ thơ 3 - 4

Người thuê viết nay đâu?

Khổ 3: “Giấy đỏ buồn không thắm

- “Nhưng”:
quan hệ từ chỉ sự tương
Mực đọng trong nghiên sầu”.
phản.
- Điệp từ “mỗi” diễn tả bước đi
Khổ 4: “Lá vàng rơi trên giấy
thời gian.
Ngoài giời mưa bụi bay”.
=> Câu thơ thấm đượm nỗi buồn.

Trong 2 khổ
Giấy đỏ buồn không thắm;
thơ 3-4
Mựcem
đọng
trong
nghiên sầu…
thấy
những
câu thơ nào sử
dụng bút pháp
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
nghệ thuật đặc
Qua đường
không ai hay,
sắc?
Lá vàng rơi trên giấy,

Ngoài giời mưa bụi bay.

CÂU HỎI
Câu 1:

Câu 2:

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật
đặc sắc và phân tích hiệu quả
của biện pháp nghệ thuật
trong hai câu thơ sau

“ Lá vàng rơi trên giấy

“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”

Ngoài giời mưa bụi bay”
Trong hai câu thơ trên, tác giả
đã sử dụng bút pháp nghệ
thuật gì? Qua đó nhà thơ đã
khắc họa tâm trạng của nhân
vật trữ tình như thế nào?

Câu 1:

ĐÁP ÁN

Câu 2:

“ Giấy đỏ buồn không thắm

“ Lá vàng rơi trên giấy

Mực đọng trong nghiên sầu”

Ngoài giời mưa bụi bay”

- Biện pháp nhân hóa:
+ Giấy đỏ - buồn
+ Mực - sầu
->Phép nhân hóa khiến vật vô tri
vô giác trở nên có tâm hồn -> có
tác dụng nhấn mạnh nỗi buồn cô
đơn, vắng khách của ông đồ. Nỗi
buồn thấm vào cảnh vật

- Miêu

tả để biểu cảm -> mượn
cảnh để ngụ tình
+ Lá vàng gợi sự tàn phai, rơi
rụng của cả nét văn hóa xưa
+ Mưa bụi gợi nỗi buồn ảm đạm,
thê lương
-> Nỗi sầu tủi, cô đơn, tuyệt vọng
của ông đồ.

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
a/ Khổ thơ 1 - 2
b/ Khổ thơ 3 - 4

 - Câu thơ đầu thấm đượm nỗi buồn xa
vắng.
- Nghệ thuật:
+ Câu hỏi tu từ -> sự hụt hẫng, xót xa
+ Tương phản đối lập
+ Nhân hóa => Nỗi cô đơn hiu hắt, nỗi
buồn xót xa thấm vào cảnh vật.
Ẩn dụ, tả
+“Lá vàng”: tàn tạ
cảnh ngụ
+“Mưa bụi”:ảm đạm,thê lương
tình

=> Nền Nho học suy tàn, ông đồ hiện lên
cô đơn , lạc lõng hết sức đáng thương.

Qua những hình ảnh
nghệ thuật đặc sắc
trên tác giả đã khắc
họa lên hình ảnh ông
đồ thời hiện tại như
thế nào?

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
a/ Khổ thơ 1 - 2
b/ Khổ thơ 3 - 4
c/ Khổ thơ 5
- Giống nhau: Cảnh vật vẫn vậy , đều xuất
hiện “ hoa đào nở”
-Khác nhau:
+ Khổ 1:Ông đồ xuất hiện như thường lệ
+ Khổ 5: Ông đồ đã không còn xuất hiện

 Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ
và bất biến; con người thì trở thành xưa
cũ, vắng bóng.

Mỗi
nở
Nămnăm
nayhoa
đàođào
lại nở,
Lại
thấy ông đồ
già
Không
ônghình
đồ xưa.
Em hãythấy
so sánh

ảnh
ông
đồ và
cảnhđỏ năm cũ
Bày
mực
tàu
giấy
Những
người
muôn
vật ở khổ thơ đầu và
khổ
thơ
cuối?
Bên
đông
người
Hồnphố
ở đâu
bây
giờ? qua .

Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2/ TÌM HIỂU VĂN BẢN

a/ Khổ thơ 1 - 2
b/ Khổ thơ 3 - 4
c/ Khổ thơ 5
 Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ
và bất biến; con người thì trở
thành xưa cũ, vắng bóng.
 Nhà thơ buồn thương, xót xa,
nuối tiếc trước việc ông đồ vắng
bóng, ngậm ngùi nhớ về một nét
văn hóa đẹp, thể hiện niềm hoài cổ.
 

Bằng câu hỏi tu từ
đó và qua nội dung
của cả bài thơ em có
cảm nhận gì về tâm
trạng của nhà thơ?

III/ TỔNG KẾT – LUYỆN TẬP
1/ TỔNG KẾT
a/ Nghệ thuật

- Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với lối kể
chuyện và diễn tả tâm tình.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,
tương phản, bút pháp tả cảnh ngụ tình
- Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng, bình dị
nhưng hàm súc giàu sức gợi cảm..
b/ Nội dung

Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng
thương của ông đồ và niềm cảm thương,
nuối tiếc của tác giả đối với một lớp người,
một nét văn hoá truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.

Qua
biện
Bài những
thơ ông
đồpháp
đã
nghệ
thuật
đó tácbiện
giả
sử
dụng
những
làm nổi
bật lên
nội
pháp
nghệ
thuật
dung
nào?gì ?

2/ LUYỆN TẬP

? Em hãy viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về những
câu thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật đặc sắc ?
Gợi ý
- Nhân hóa : Hình ảnh giấy buồn, mực sầu -> Nỗi buồn thấm cảnh vật
- Ẩn dụ tả cảnh ngụ tình: hình ảnh lá vàng, mưa bụi -> Sự tàn phai,
ảm đạm, nỗi buồn cô đơn.
-Câu hỏi tu từ
“ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ”
-> Bâng khuâng, luyến tiếc, hoài cảm, hoài cổ.

2/ LUYỆN TẬP

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào ?
Theo em tại sao ông đồ bị mọi người lãng quên? Có phải
khi đó ông hết tài năng không?
Tình cảm của tác giả dành cho ông đồ trong bài thơ là
gì?

Củng cố - sơ đồ tư duy

Hướng dẫn về nhà
* Học bài:
+ Học thuộc bài thơ, học phần ghi nhớ sgk trang 10
+ Học kỹ khổ thơ 3- 4.
+ Viết đoạn văn cảm nhận BT2.
* Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn”
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
 
Gửi ý kiến