Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Chị em Thúy Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 10h:50' 20-06-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 641
Số lượt thích: 0 người
TIẾT
23, 24

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích: phần mở đầu
“Gặp gỡ và đính ước” từ câu 15 đến
câu 38, sau phần giới thiệu gia cảnh
nhà Vương viên ngoại.
2. Đại ý : Đoạn trích giới thiệu về vẻ
đẹp, tài đức của hai chị em Thuý
Kiều.

3. Đọc - bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em
Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy
Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của
Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai
chị em Kiều.

II/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :

Hai chị em có vẻ đẹp như
thế nào ?

II. Tìm hiểu văn bản:
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
 - “Tố nga” ẩn dụ người con gái đẹp
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ
bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai,
tinh thần như tuyết)  ước lệ tượng trưng, phép đối.
+ Ngoại hình: vóc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng, tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” thành
ngữ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng
đều đạt đến hoàn mỹ.

II/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của
hai chị em Kiều :
Mỗi người có vẻ
đẹp khác nhau và
hoàn hảo “mười phân
vẹn mười”  Bút
pháp ước lệ, gợi tả vẻ
đẹp thanh cao, duyên
dáng của hai chị em.

2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :

Thúy Vân có vẻ đẹp như
thế nào ?

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ
đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” ẩn dụ khuôn
mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc
nét, hơi đậm (có người hiểu là nét người:
thân hình cân đối, khỏe mạnh).

+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang”  nhân hóa:
gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói
trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng
đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”
động từ “thua, nhường” nhân hóa: mái tóc
mượt mà, bồng bềnh mây cũng phải thua, làn da
trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
  Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài
hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng,
suôn sẻ.

2/ Vẻ đẹp Thúy Vân :
Các đường nét như khuôn mặt, mái
tóc, làn da, nụ cười, giọng nói được miêu
tả bằng bút pháp ước lệ  Vẻ đẹp hài
hòa, phúc hậu, êm đềm với thiên nhiên
nên dự báo cuộc đời nàng sẽ bình lặng,
suôn sẻ.

3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :

Tài và sắc của Kiều được
miêu tả như
thế nào ?

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” từ láy đứng sau
phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
 nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp
như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi
mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn”  phép nhân hóa : sự đố kị, ghen
ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” điển cố điển tích : vẻ đẹp
tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
 Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.

b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác
“thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
 c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại
tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
  Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc
mệnh.

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” từ láy
đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
 nghệ thuật đòn bẩy
 Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc – tài – tình. Vẻ
đẹp ấy làm “nghiêng nước, nghiêng thành”, làm cho
thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận
éo le, đau khổ của Kiều.

Trong hai bức chân dung
Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?

Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy
Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy
đau khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ
đẹp của sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật
chân dung Thúy Kiều sau đó.

4. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề
nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”:
hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc
sống êm đềm, bình lặng.
- “Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ
giáo.

III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa VB:
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của
Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca
ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
* GHI NHỚ : SGK/83

DẶN DÒ
- Bài cũ:
+ Học thuộc lòng đoạn thơ
+ Nắm nội dung bài học

CHUẨN BỊ BÀI MỚI
Kiều ở lầu Ngưng Bích

GIAO NHIỆM VỤ
Bài mới: Kiều ở lầu Ngưng Bích
Tìm hiểu và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/ 95,
96
 
Gửi ý kiến