Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1. Bài 1_Mệnh đề

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vinh
Ngày gửi: 16h:54' 31-07-2023
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Em hãy chỉ ra các câu trên, câu nào là câu có tính đúng
sai, câu nào không xác định được tính đúng sai?

CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP

BÀI 1: MỆNH ĐỀ
Tiết 1: MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH

1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
a. Mệnh đề
HĐ1

Trong các câu ở tình huống mở đầu:
a) Câu nào đúng?
b) Câu nào sai?
c) Câu nào không xác định được tính đúng sai?

a) Câu đúng: “Có 6 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
b) Câu sai: “Có 5 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
c) Câu không xác định tính đúng sai: “Có bao nhiêu
con vật xuất hiện trong hình vẽ?”.

Những câu không xác định được tính đúng
sai không phải là mệnh đề.
KẾT LUẬN

• Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

Chú ý

Người ta thường sử dụng các chữ cái
P, Q, R, ... để biểu thị các mệnh đề.

Ví dụ 1

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu
nào không là mệnh đề?

a) Phương trình 3x2 - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
b) 5 < 7 - 3
c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
Giải

Vì phương trình 3x2 - 5x + 2 có nghiệm nguyên x = 1
nên câu a đúng. Câu b là sai. Do đó, câu a và câu b là
những mệnh đề.

Ví dụ 1

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu
nào không là mệnh đề?

a) Phương trình 3x2 - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
b) 5 < 7 - 3
c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
Giải

Câu c là câu hỏi; câu d là câu cảm thán, nêu lên ý
kiến của người nói. Do đó, không xác định được tính
đúng sai. Vậy các câu c và d không phải là mệnh đề.

Những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu
cầu khiến không phải là mệnh đề.

Những mệnh đề liên quan đến toán học
được gọi là mệnh đề toán học.
Ví dụ: Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có
nghiệm nguyên.

Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Luyện tập 1
Luyện tập 1 Thay dấu “?” bằng dấu “√” vào ô thích hợp trong bảng sau:
Câu
13 là số nguyên tố.

Không là mệnh đề Mệnh đề đúng Mệnh đề sai
?

?

?

?

?

?

Bạn đã làm bài tập chưa?

?

?

?

Thời tiết hôm nay thật đẹp!

?

?

?

Tông độ dài của hai cạnh bất
kì của một tam giác nhỏ hơn
độ dài cạnh còn lại.

b. Mệnh đề chứa biến
Xét câu “n chia hết cho 2” (với n là số tự nhiên).
Ta chưa khẳng định được tính đúng sai, tuy nhiên với
mỗi giá trị của n thuộc tập số tự nhiên ta lại thu được
một mệnh đề đúng hoặc sai. Chẳng hạn:
• Với n = 5 ta được mệnh đề “5 chia hết cho 2”.
• Với n = 10 ta được mệnh đề “10 chia hết cho 2”.

Mệnh đề sai
Mệnh đề đúng

“n chia hết cho 2” là một mệnh đề chứa biến.

Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với
mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta
được một mệnh đề.

Ví dụ

P: “2 + n = 5”
Q: “x > 3”
M: “x + y < 2”

Xét câu “x > 5”. Hãy tìm hai giá trị thực của x
để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh đề
đúng và một mệnh đề sai.
Gợi ý
• Với x = 8, "8 > 5" là mệnh đề đúng.
• Với x = 3, "3 > 5" là mệnh đề sai.

2. Mệnh đề phủ định
HĐ2

Quan sát biển báo trong hình bên.

Khoa nói: “Đây là biển báo đường dành cho
người đi bộ”.
An không đồng ý với ý kiến của Khoa. Hãy phát
biểu ý kiến của Khoa dưới dạng một mệnh đề.
Đây không phải là biển báo đường
dành cho người đi bộ

Em hãy nêu ý nghĩa của biển báo.

Đây là biển báo cấm rẽ trái.
Hãy phủ định ý kiến “Đây là biển báo
cấm rẽ trái”.
Đây không phải là biển báo cấm rẽ trái.

Còn nữa….

VẬN DỤNG
Lôgic mệnh đề lần đầu tiên được phát triển một cách có hệ
thống bởi nhà triết học Hy Lạp Aristotle hơn 2300 năm trước
và được thảo luận bởi nhà toán học người Anh George
Boole vào năm 1854 trong cuốn sách “The Laws of Think”.

Aristotle - triết gia cổ Hy Lạp, được trích
dẫn là người tiên phong đặt nền móng
cho môn luận lí học (lôgics).

George Boole là triết gia thế kỉ XIX. Đối
tượng nghiên cứu chính của ông là:
Toán học, lôgic, triết học.

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA

Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s bạn
nào bấm chuông trước được giành
quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
nhường quyền trả lời cho các bạn
còn lại.

1

Câu 1. Trong các câu sau câu nào là mệnh đề?
A. 15 là số nguyên tố

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. Không được đi học muộn.
C. Hôm nay trời nắng.
D. Bạn có đói không?
ĐÁP ÁN

A
Answer

2

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B.
C. chia hết cho 11
D. Phương trình có nghiệm hữu tỉ.
ĐÁP ÁN

C
Answer

3

Cho mệnh đề , phương trình x2 – 2x – m2 = 0 có nghiệm". Phủ
định của mệnh đề này là:
A. “ phương trình vô nghiệm” .

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. “ phương trình có nghiệm kép”.
C. “ phương trình vô nghiệm” .
D. “ phương trình có nghiệm kép”.
ĐÁP ÁN

C
Answer

4

Tìm mệnh đề đúng:
A. “”.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. “”.
C. “”.
D. “ vuông tại A ”.
ĐÁP ÁN

B
Answer

5

Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng:
A. “”.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. “”.
C. “”.
D. “”.
ĐÁP ÁN

D
Answer

6

Xét mệnh đề "n chia hết cho 12", với giá trị nào
của n thì mệnh đề đúng:

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

A. 48

B. 4

C. 3

D. 88

ĐÁP ÁN

A
Answer

7

Phủ định của mệnh đề là
A.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

C.
D.
ĐÁP ÁN

C
Answer

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

Ôn tập kiến thức trong bài

02

Hoàn thành bài tập trong SBT

03

Chuẩn bị bài mới “Tập hợp và các phép
toán trên tập hợp”

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 
Gửi ý kiến