CD - Bài 9. Quy tắc octet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:31' 04-08-2023
Dung lượng: 144.8 MB
Số lượt tải: 390
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:31' 04-08-2023
Dung lượng: 144.8 MB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích:
0 người
Tiết 29
BÀI 9
QUY TẮC OCTET
I. QUY TẮC OCTET
NỘI
DUNG
II. VẬN DỤNG QUY TẮC OCTET
TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT HOÁ HỌC CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ NHÓM A
I. QUY TẮC OCTET
hướng hình thành lớp vỏ bền vững của khí hiếm.
Quy tắc octet là gì? Ai là
người đưa ra quy tắc octet?
Quy tắc này nói về điều gì?
Các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài
cùng đã bão hoà với 8e (trừ He 2e)
Đặc điểm của quy tắc octet là
gì? (lớp vỏ bền vững của khí
hiếm là như thế nào?
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử có xu
Xu hướng chung của các
nguyên tử khi liên kết với nhau
là gì?
Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng chung là tạo ra lớp
electron ngoài cùng như của khí hiếm để mỗi nguyên tử đó trở nên bền
vững hơn
I. QUY TẮC OCTET
II. VẬN DỤNG QUY TẮC OCTET TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT HOÁ HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu
hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình
bền vững như của khí hiếm với 8 e ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 e ở lớp
ngoài cùng của helium)
Thảo luận nhóm 10 phút, 4 nhóm hoàn thành 4 nhiệm vụ khác nhau:
NV1 – TỔ 1
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết của nguyên tử Chlorine có cấu
hình [Ne]3s23p5
Câu 2: Nguyên tử Oxygen có Z = 8, cho biết xu hướng cơ bản của
oxygen khi hình thành liên kết hoá học. Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ quá
trình đó.
Câu 3: Tính phi kim được đặc trưng bởi khả năng nhận electron. Xu
hướng cơ bản của nguyên tử O và F trong các phản ứng hoá học là
nhường hay nhận bao nhiêu elctron?
Câu 4: Các phi kim có 5, 6, hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu
hướng nhận thêm lần lượt bao nhiêu electron để tạo thành ion âm có
cấu hình bền vững của khí hiếm?
NV 2 – TỔ 2
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết của nguyên tử sodium có cấu hình
electron là [Ne]3s1
Câu 2: Hãy dự đoán xu hướng nhường, nhận electron của mỗi nguyên tử
trong từng cặp nguyên tử sau:
a. K (Z=19) và O (Z=8); b. Li (Z=3) và F (Z=9); c. Mg (Z=12) và P (Z= 15)
Câu 3: Các kim loại có 1, 2, hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhường đi lần lượt bao nhiêu electron tương ứng để tạo thành ion dương có
cấu hình bền vững?
NV 3 – TỔ 3
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử H2 được hình thành bởi
sự góp chung electron
Câu 2: Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử N2
Câu 3: Vì sao các nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 chỉ có tối đa
8 electron ở lớp ngoài cùng (thoả mãn quy tắc 8 electron khi tham gia liên
kết)?
NV4 - TỔ 4
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết của phân tử NaCl và phân tử HCl
Câu 2: Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn của các nguyên tử thể hiện như
thế nào trong các trường hợp sau đây?
a. Kim loại điển hình (nhóm IA) tác dụng với phi kim điển hình (nhóm
VIIA)
b. Phi kim tác dụng với phi kim
VD1: nguyên tử Chlorine có cấu hình [Ne]3s23p5
Ví dụ 2: Nguyên tử sodium có cấu hình electron là [Ne]3s1. Có 1 electron ở
lớp ngoài cùng.
VD3
Sơ đồ góp chung electron của
các nguyên tử trong phân tử N2
Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl và HCl
BÀI 9
QUY TẮC OCTET
I. QUY TẮC OCTET
NỘI
DUNG
II. VẬN DỤNG QUY TẮC OCTET
TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT HOÁ HỌC CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ NHÓM A
I. QUY TẮC OCTET
hướng hình thành lớp vỏ bền vững của khí hiếm.
Quy tắc octet là gì? Ai là
người đưa ra quy tắc octet?
Quy tắc này nói về điều gì?
Các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài
cùng đã bão hoà với 8e (trừ He 2e)
Đặc điểm của quy tắc octet là
gì? (lớp vỏ bền vững của khí
hiếm là như thế nào?
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử có xu
Xu hướng chung của các
nguyên tử khi liên kết với nhau
là gì?
Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng chung là tạo ra lớp
electron ngoài cùng như của khí hiếm để mỗi nguyên tử đó trở nên bền
vững hơn
I. QUY TẮC OCTET
II. VẬN DỤNG QUY TẮC OCTET TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT HOÁ HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu
hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình
bền vững như của khí hiếm với 8 e ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 e ở lớp
ngoài cùng của helium)
Thảo luận nhóm 10 phút, 4 nhóm hoàn thành 4 nhiệm vụ khác nhau:
NV1 – TỔ 1
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết của nguyên tử Chlorine có cấu
hình [Ne]3s23p5
Câu 2: Nguyên tử Oxygen có Z = 8, cho biết xu hướng cơ bản của
oxygen khi hình thành liên kết hoá học. Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ quá
trình đó.
Câu 3: Tính phi kim được đặc trưng bởi khả năng nhận electron. Xu
hướng cơ bản của nguyên tử O và F trong các phản ứng hoá học là
nhường hay nhận bao nhiêu elctron?
Câu 4: Các phi kim có 5, 6, hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu
hướng nhận thêm lần lượt bao nhiêu electron để tạo thành ion âm có
cấu hình bền vững của khí hiếm?
NV 2 – TỔ 2
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết của nguyên tử sodium có cấu hình
electron là [Ne]3s1
Câu 2: Hãy dự đoán xu hướng nhường, nhận electron của mỗi nguyên tử
trong từng cặp nguyên tử sau:
a. K (Z=19) và O (Z=8); b. Li (Z=3) và F (Z=9); c. Mg (Z=12) và P (Z= 15)
Câu 3: Các kim loại có 1, 2, hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhường đi lần lượt bao nhiêu electron tương ứng để tạo thành ion dương có
cấu hình bền vững?
NV 3 – TỔ 3
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử H2 được hình thành bởi
sự góp chung electron
Câu 2: Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử N2
Câu 3: Vì sao các nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 chỉ có tối đa
8 electron ở lớp ngoài cùng (thoả mãn quy tắc 8 electron khi tham gia liên
kết)?
NV4 - TỔ 4
Câu 1: Mô tả sự hình thành liên kết của phân tử NaCl và phân tử HCl
Câu 2: Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn của các nguyên tử thể hiện như
thế nào trong các trường hợp sau đây?
a. Kim loại điển hình (nhóm IA) tác dụng với phi kim điển hình (nhóm
VIIA)
b. Phi kim tác dụng với phi kim
VD1: nguyên tử Chlorine có cấu hình [Ne]3s23p5
Ví dụ 2: Nguyên tử sodium có cấu hình electron là [Ne]3s1. Có 1 electron ở
lớp ngoài cùng.
VD3
Sơ đồ góp chung electron của
các nguyên tử trong phân tử N2
Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl và HCl
 







Các ý kiến mới nhất