CD - Bài 9. Quy tắc octet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:48' 03-12-2024
Dung lượng: 729.9 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:48' 03-12-2024
Dung lượng: 729.9 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
HÓA 10
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 10:
QUY
TẮC
OCTET
NỘI DUNG
01
KHÁI NIỆM
LIÊN KẾT HÓA HỌC
02
QUY TẮC OCTET
I
1
2
3
KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC
Liên kết hóa học là gì?
Theo thuyết cấu tạo hóa học, để giảm năng lượng các nguyên tử kết
hợp lại với nhau để thành phân tử hay tinh thể theo xu hướng nào?
Trong các phản ứng hóa học, các eletron nào sẽ tham gia vào quá trình
hình thành liên kết? Các electron đó đgl gì?
I
1
2
3
KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể
bền vững hơn
Theo thuyết cấu tạo hóa học, để giảm năng lượng các nguyên tử kết hợp lại với
nhau để thành phân tử hay tinh thể theo xu hướng đạt đến cấu hình electron
bền vững của khí hiếm (8e lớp ngoài cùng)
Trong các phản ứng hóa học, các eletron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng
tham gia vào quá trình hình thành liên kết hóa học.
Các electron đó đgl electron hóa trị và được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm
xung quanh kí hiệu nguyên tố.
Biểu diễn electron hoá trị của các nguyên tố nhóm A
Cấu hình electron của nhóm VIIIA
( nhóm khí hiếm)
He(z =2) 1s2
Ne(z =10) 1s22s22p6
Ar(z =18) [Ne]3s23p6
Kr(z =36) [Ar]3d104s24p6
Xe(z =54) [Kr]4d105s25p6
Cho nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm?
Cấu hình electron nào bền/ chưa bền?
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Nguyên tử
Cấu hình e
Trạng thái
H
1s1
bền
Chưa
6 chưa
Các nguyên
đạt Chưa
Na
1s22s22ptử
3s1
bền
2
Ne
1s22s
2p6( của khí
trạng thái
bền
Bền
2
Al
1s22s
2p63s
bền
hiếm gần
nhất)
sẽ23p
có1 khuynh
Chưa
2
He
1s
hướng như thế nào trong Bền
2
2
6
2
5
Cl
1s
2s
2p
3s
3p
bền
phản ứng hóa học? Chưa
S
1s22s22p63s23p4
bền
Chưa
Ar
1s22s22p63s23p6
Bền
01
+
+11
Nguyên tử Sodium (Na) 11p, 11e
+8
+
Nguyên tử Oxygen (O) 8p,8e
+11
Ion Sodium (Na+): 11p, 10e
+8
Ion Oxyde (O2-) 8p, 10e
02
Viết quá trình tạo thành ion Na +, O2- ?
Na
O
→
Na+
+ 2e
+
→
1e
O2-
II
QUY TẮC OCTET
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình
thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm
Bằng cách nào các nguyên
tử đạt được
trạng
- Có 3 cách: nhường
hoặc nhận
hoặcthái
góp bền
chung electron)
của khí hiếm?
Khuynh hướng của Cl ( Z=17) khi hình
thành liên kết trong phản ứng hóa học
Khuynh hướng của Cl khi hình thành liên kết
Nhận 1 e
+17
Cl (1s22s22p63s23p5 )
+17
Cl-(1s22s22p63s23p6)=[Ar]
== > Các nguyên tố phi kim có 5,6,7e lớp ngoài cùng có
xu hướng nhận thêm electron để tạo ion âm (Anion)
X (Phi kim) + n e → Xn-
Khuynh hướng của Mg ( Z= 12) khi
hình thành liên kết trong phản ứng hóa
học
Khuynh hướng của 12Mg khi hình thành liên kết
+12
Mg (1s22s22p63s2 )
+12
+ 2e
Mg2+(1s22s22p6) = [Ne]
== > Các nguyên tố kim loại có 1,2,3e lớp ngoài cùng có xu hướng
nhường electron để tạo ion dương (Cation)
R (Kim loại) → Rn+ + n e
Khi 02 nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng cách
góp chung electron?
II. QUY TẮC OCTET
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng
nhường, nhận hoặc góp chung eletron để đạt tới cấu hình bền vững
của khí hiếm (8e lớp ngoài cùng trừ He) →QUY TẮC OCTET
Lưu ý:
1. Quy tắc Octet chỉ là gần đúng, không đúng với tất cả.
2. QT Octet không đúng với một số trường hợp sau:
+ Không đủ 8 electron
BeH2 (4 electron),
BH3 (6 electron)
+ Nhiều hơn 8 electron
PCl5 (10 electron),
SF6 (12 electron),
+ Có số lẻ electron
NO2 có 7 electron xung quanh N.
ÁP DỤNG
CÂU 1: Dùng quy tắc Octet để giải thích sự hình
thành liên kết trong các phân tử F2, CCl4, NF3
CÂU 2: Nguyên tử N ( z =7) viết cấu hình electron
và cho biết khuynh hướng khi tạo thành phân tử N2.
vẽ sơ đồ minh họa
THANK YOU
HÃY HỌC TẬP THẬT
TỐT!!!
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 10:
QUY
TẮC
OCTET
NỘI DUNG
01
KHÁI NIỆM
LIÊN KẾT HÓA HỌC
02
QUY TẮC OCTET
I
1
2
3
KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC
Liên kết hóa học là gì?
Theo thuyết cấu tạo hóa học, để giảm năng lượng các nguyên tử kết
hợp lại với nhau để thành phân tử hay tinh thể theo xu hướng nào?
Trong các phản ứng hóa học, các eletron nào sẽ tham gia vào quá trình
hình thành liên kết? Các electron đó đgl gì?
I
1
2
3
KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể
bền vững hơn
Theo thuyết cấu tạo hóa học, để giảm năng lượng các nguyên tử kết hợp lại với
nhau để thành phân tử hay tinh thể theo xu hướng đạt đến cấu hình electron
bền vững của khí hiếm (8e lớp ngoài cùng)
Trong các phản ứng hóa học, các eletron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng
tham gia vào quá trình hình thành liên kết hóa học.
Các electron đó đgl electron hóa trị và được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm
xung quanh kí hiệu nguyên tố.
Biểu diễn electron hoá trị của các nguyên tố nhóm A
Cấu hình electron của nhóm VIIIA
( nhóm khí hiếm)
He(z =2) 1s2
Ne(z =10) 1s22s22p6
Ar(z =18) [Ne]3s23p6
Kr(z =36) [Ar]3d104s24p6
Xe(z =54) [Kr]4d105s25p6
Cho nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm?
Cấu hình electron nào bền/ chưa bền?
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Nguyên tử
Cấu hình e
Trạng thái
H
1s1
bền
Chưa
6 chưa
Các nguyên
đạt Chưa
Na
1s22s22ptử
3s1
bền
2
Ne
1s22s
2p6( của khí
trạng thái
bền
Bền
2
Al
1s22s
2p63s
bền
hiếm gần
nhất)
sẽ23p
có1 khuynh
Chưa
2
He
1s
hướng như thế nào trong Bền
2
2
6
2
5
Cl
1s
2s
2p
3s
3p
bền
phản ứng hóa học? Chưa
S
1s22s22p63s23p4
bền
Chưa
Ar
1s22s22p63s23p6
Bền
01
+
+11
Nguyên tử Sodium (Na) 11p, 11e
+8
+
Nguyên tử Oxygen (O) 8p,8e
+11
Ion Sodium (Na+): 11p, 10e
+8
Ion Oxyde (O2-) 8p, 10e
02
Viết quá trình tạo thành ion Na +, O2- ?
Na
O
→
Na+
+ 2e
+
→
1e
O2-
II
QUY TẮC OCTET
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình
thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm
Bằng cách nào các nguyên
tử đạt được
trạng
- Có 3 cách: nhường
hoặc nhận
hoặcthái
góp bền
chung electron)
của khí hiếm?
Khuynh hướng của Cl ( Z=17) khi hình
thành liên kết trong phản ứng hóa học
Khuynh hướng của Cl khi hình thành liên kết
Nhận 1 e
+17
Cl (1s22s22p63s23p5 )
+17
Cl-(1s22s22p63s23p6)=[Ar]
== > Các nguyên tố phi kim có 5,6,7e lớp ngoài cùng có
xu hướng nhận thêm electron để tạo ion âm (Anion)
X (Phi kim) + n e → Xn-
Khuynh hướng của Mg ( Z= 12) khi
hình thành liên kết trong phản ứng hóa
học
Khuynh hướng của 12Mg khi hình thành liên kết
+12
Mg (1s22s22p63s2 )
+12
+ 2e
Mg2+(1s22s22p6) = [Ne]
== > Các nguyên tố kim loại có 1,2,3e lớp ngoài cùng có xu hướng
nhường electron để tạo ion dương (Cation)
R (Kim loại) → Rn+ + n e
Khi 02 nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng cách
góp chung electron?
II. QUY TẮC OCTET
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng
nhường, nhận hoặc góp chung eletron để đạt tới cấu hình bền vững
của khí hiếm (8e lớp ngoài cùng trừ He) →QUY TẮC OCTET
Lưu ý:
1. Quy tắc Octet chỉ là gần đúng, không đúng với tất cả.
2. QT Octet không đúng với một số trường hợp sau:
+ Không đủ 8 electron
BeH2 (4 electron),
BH3 (6 electron)
+ Nhiều hơn 8 electron
PCl5 (10 electron),
SF6 (12 electron),
+ Có số lẻ electron
NO2 có 7 electron xung quanh N.
ÁP DỤNG
CÂU 1: Dùng quy tắc Octet để giải thích sự hình
thành liên kết trong các phân tử F2, CCl4, NF3
CÂU 2: Nguyên tử N ( z =7) viết cấu hình electron
và cho biết khuynh hướng khi tạo thành phân tử N2.
vẽ sơ đồ minh họa
THANK YOU
HÃY HỌC TẬP THẬT
TỐT!!!
 







Các ý kiến mới nhất