ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:00' 04-08-2023
Dung lượng: 162.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:00' 04-08-2023
Dung lượng: 162.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 16: ÔN TẬP:
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn một chữ cái trước ý trả lời đúng
trong các câu sau: Ví dụ: Câu 1: D
Câu 1: Đinh Bộ Lĩnh đóng đô tại đâu?
A. Thăng Long
B. Phú Xuân
C. Hoa Lư
D. Đại La
Câu 2: Hình Thư thời Lý được hiểu là:
D. một bộ luật
B. một bức tranh.
C. một công cụ lao động
D. một ngôi chùa.
Câu 3: Vương triều do người Ấn thành lập:
A. Mô – gôn.
B. Đê – li
C. Gúp – ta.
D. Mô – gôn và Đê -li
Câu 4: Nhà Lý thành lập năm:
A. 1010
B. 1042.
C. 1009.
D. 1054
Câu 5: Năm 981 diễn ra sự kiện gì?:
A. Nhà Lý thành lập. B. Chiến thắng Bạch Đằng
C. Nhà Lý dời đô.
D. Kháng chiến chống Tống.
Câu 6. Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu
có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?
A. Công nhân, quý tộc.
B. Thương nhân, quý tộc.
C. Tướng lĩnh, quý tộc.
D. Tăng lữ, quý tộc.
Câu 7. Giai cấp vô sản được hình thành từ tầng lớp nào?
A. Nông nô
B. Tư sản
C. Công nhân
D. Địa chủ.
Câu 8. Xã hội phong kiến Trung Quốc xuất hiện hai giai cấp
nào? (B)
A. Địa chủ, tá điền
B. Địa chủ, nông nô.
C. Quý tộc, nông dân
D. Quý tộc, nông nô
Câu 9: Trung Quốc có 4 phát minh lớn đó là
A. Gốm, giấy, la bàn, thuốc súng.
B. La bàn, thuốc súng, thuyền, giấy.
C. Giấy, la bàn, thuốc súng, nghề in.
D. La bàn, thuốc súng, nghề in, thuyền.
Câu 10: Hệ tư tưởng của giai cấp phong
kiến Trung Quốc là
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Lão giáo.
D. Nho giáo.
Câu 11. Tác giả của tác phẩm Tây Du Kí là
A. Thi Nại Am.
B. La Quán Trung.
C. Tào Tuyết Cần
D. Ngô Thừa Ân.
Câu 12. Chữ viết phổ biến của người Ấn Độ
là gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Phạn
C. Chữ La tinh
D. Chữ Nôm
II. CÂU HỎI TỰ LUÂN:
Câu 1:. Em hãy cho biết nhà Tống âm mưu xâm
lược Đại Việt nhằm mục đích gì? Chứng minh rằng
nhà Lý tấn công đánh qua đất Tống, nhưng không
phải là hành động xâm lược?
* Âm mưu: Xâm lược Đại Việt để giải quyết khó khăn
trong nước và đô hộ nước ta.
* Chứng minh: Lý Thường Kiệt chỉ cho quân tấn công vào
các căn cứ quân sự, kho lương thảo nơi mà nhà Tống
chuẩn bị cho việc xâm lược nước ta. Đi đến đâu Lý
Thường Kiệt cũng cho niêm yết bảng nói rõ, và không
động chạm gì tới nhân dân. Sau khi hoàn thành mục tiêu
thì lập tức rút quân về nước.
Câu 2: Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước? Những
việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế nào?
* Nhà Đinh xây dựng đất nước:
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế ( Đinh
Tiên Hoàng).
- Đặt tên nước: Đại Cồ Việt.
- Đóng đô tại Hoa Lư.
- Mùa xuân 970 đặt niên hiệu là Thái Bình, phong
vương cho các con, cử cận thần nắm giữ các chức vụ
chủ chốt.
- Xây cung điện, đúc tiền riêng.
- Sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.
* Ý nghĩa: Khẳng định vị thế của nước ta đã lớn
mạnh ngang hàng với Trung Quốc, Đinh Bộ Lĩnh đã
tiến thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền
độc lập, tự chủ, khẳng định chủ quyền quốc gia.
Câu 3: Nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào?
Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long?
* Hoàn cảnh: - Năm 1005 Lê Hoàn mất, Lê
Long Đĩnh nối ngôi đến năm 1009 thì qua đời
- Các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm
vua. Nhà Lý thành lập.
* Nhà Lý dời đô về Thăng Long vì:
- Thăng Long có nhiều ưu thế hơn Hoa Lư.
- Thăng Long có vị trí, địa thế thuận lợi, là trung
tâm của đất nước, là nơi đất rộng người đông,
kinh tế phát triển
Câu 4: Đứng trước nguy cơ xâm lược của
nhà Tống, nhà Lý đã chuẩn bị đối phó như
thế nào?
- Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy.
- Cho quân đội luyện tập và canh phòng
suốt ngày đêm.
Phong chức tước cho các tù trưởng, cho
phép họ mộ thêm binh đánh trả các cuộc
quấy phá, làm thất bại âm mưu dụ giỗ của
nhà Tống.
- Đánh Cham – pa phá tan âm mưu phối
hợp của nhà Tống.
Câu 5: Nêu những nét độc đáo trong cách
đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
+ Nét độc đáo của Lý Thường Kiệt
- Tấn công trước để tự vệ...
- Xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt để phòng
thủ.
- Đọc thơ khích lệ tinh thần chiến đấu của ta, làm
hoang mang quân địch.
- Kết thúc chiến tranh bằng giảng hoà
Câu 6: Vẽ và so sánh sơ đồ bộ máy nhà nước
thời Đinh – Tiền Lê với thời Lý?
Tổ chức bộ máy chính quyền
thời Đinh – Tiền lê và thời Lý
VUA
VUA, QUAN ĐẠI THẦN
ĐẠI SƯ
THÁI SƯ
QUAN VÕ
QUAN VĂN
QUAN VÕ
QUAN VĂN
LỘ, PHỦ
LỘ
PHỦ
HUYỆN
CHÂU
HƯƠNG, XÃ
HƯƠNG, XÃ
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn một chữ cái trước ý trả lời đúng
trong các câu sau: Ví dụ: Câu 1: D
Câu 1: Đinh Bộ Lĩnh đóng đô tại đâu?
A. Thăng Long
B. Phú Xuân
C. Hoa Lư
D. Đại La
Câu 2: Hình Thư thời Lý được hiểu là:
D. một bộ luật
B. một bức tranh.
C. một công cụ lao động
D. một ngôi chùa.
Câu 3: Vương triều do người Ấn thành lập:
A. Mô – gôn.
B. Đê – li
C. Gúp – ta.
D. Mô – gôn và Đê -li
Câu 4: Nhà Lý thành lập năm:
A. 1010
B. 1042.
C. 1009.
D. 1054
Câu 5: Năm 981 diễn ra sự kiện gì?:
A. Nhà Lý thành lập. B. Chiến thắng Bạch Đằng
C. Nhà Lý dời đô.
D. Kháng chiến chống Tống.
Câu 6. Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu
có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?
A. Công nhân, quý tộc.
B. Thương nhân, quý tộc.
C. Tướng lĩnh, quý tộc.
D. Tăng lữ, quý tộc.
Câu 7. Giai cấp vô sản được hình thành từ tầng lớp nào?
A. Nông nô
B. Tư sản
C. Công nhân
D. Địa chủ.
Câu 8. Xã hội phong kiến Trung Quốc xuất hiện hai giai cấp
nào? (B)
A. Địa chủ, tá điền
B. Địa chủ, nông nô.
C. Quý tộc, nông dân
D. Quý tộc, nông nô
Câu 9: Trung Quốc có 4 phát minh lớn đó là
A. Gốm, giấy, la bàn, thuốc súng.
B. La bàn, thuốc súng, thuyền, giấy.
C. Giấy, la bàn, thuốc súng, nghề in.
D. La bàn, thuốc súng, nghề in, thuyền.
Câu 10: Hệ tư tưởng của giai cấp phong
kiến Trung Quốc là
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Lão giáo.
D. Nho giáo.
Câu 11. Tác giả của tác phẩm Tây Du Kí là
A. Thi Nại Am.
B. La Quán Trung.
C. Tào Tuyết Cần
D. Ngô Thừa Ân.
Câu 12. Chữ viết phổ biến của người Ấn Độ
là gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Phạn
C. Chữ La tinh
D. Chữ Nôm
II. CÂU HỎI TỰ LUÂN:
Câu 1:. Em hãy cho biết nhà Tống âm mưu xâm
lược Đại Việt nhằm mục đích gì? Chứng minh rằng
nhà Lý tấn công đánh qua đất Tống, nhưng không
phải là hành động xâm lược?
* Âm mưu: Xâm lược Đại Việt để giải quyết khó khăn
trong nước và đô hộ nước ta.
* Chứng minh: Lý Thường Kiệt chỉ cho quân tấn công vào
các căn cứ quân sự, kho lương thảo nơi mà nhà Tống
chuẩn bị cho việc xâm lược nước ta. Đi đến đâu Lý
Thường Kiệt cũng cho niêm yết bảng nói rõ, và không
động chạm gì tới nhân dân. Sau khi hoàn thành mục tiêu
thì lập tức rút quân về nước.
Câu 2: Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước? Những
việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế nào?
* Nhà Đinh xây dựng đất nước:
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế ( Đinh
Tiên Hoàng).
- Đặt tên nước: Đại Cồ Việt.
- Đóng đô tại Hoa Lư.
- Mùa xuân 970 đặt niên hiệu là Thái Bình, phong
vương cho các con, cử cận thần nắm giữ các chức vụ
chủ chốt.
- Xây cung điện, đúc tiền riêng.
- Sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.
* Ý nghĩa: Khẳng định vị thế của nước ta đã lớn
mạnh ngang hàng với Trung Quốc, Đinh Bộ Lĩnh đã
tiến thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền
độc lập, tự chủ, khẳng định chủ quyền quốc gia.
Câu 3: Nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào?
Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long?
* Hoàn cảnh: - Năm 1005 Lê Hoàn mất, Lê
Long Đĩnh nối ngôi đến năm 1009 thì qua đời
- Các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm
vua. Nhà Lý thành lập.
* Nhà Lý dời đô về Thăng Long vì:
- Thăng Long có nhiều ưu thế hơn Hoa Lư.
- Thăng Long có vị trí, địa thế thuận lợi, là trung
tâm của đất nước, là nơi đất rộng người đông,
kinh tế phát triển
Câu 4: Đứng trước nguy cơ xâm lược của
nhà Tống, nhà Lý đã chuẩn bị đối phó như
thế nào?
- Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy.
- Cho quân đội luyện tập và canh phòng
suốt ngày đêm.
Phong chức tước cho các tù trưởng, cho
phép họ mộ thêm binh đánh trả các cuộc
quấy phá, làm thất bại âm mưu dụ giỗ của
nhà Tống.
- Đánh Cham – pa phá tan âm mưu phối
hợp của nhà Tống.
Câu 5: Nêu những nét độc đáo trong cách
đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
+ Nét độc đáo của Lý Thường Kiệt
- Tấn công trước để tự vệ...
- Xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt để phòng
thủ.
- Đọc thơ khích lệ tinh thần chiến đấu của ta, làm
hoang mang quân địch.
- Kết thúc chiến tranh bằng giảng hoà
Câu 6: Vẽ và so sánh sơ đồ bộ máy nhà nước
thời Đinh – Tiền Lê với thời Lý?
Tổ chức bộ máy chính quyền
thời Đinh – Tiền lê và thời Lý
VUA
VUA, QUAN ĐẠI THẦN
ĐẠI SƯ
THÁI SƯ
QUAN VÕ
QUAN VĂN
QUAN VÕ
QUAN VĂN
LỘ, PHỦ
LỘ
PHỦ
HUYỆN
CHÂU
HƯƠNG, XÃ
HƯƠNG, XÃ
 







Các ý kiến mới nhất