Bai dư thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 06h:14' 05-08-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 06h:14' 05-08-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP
GV: Nguyễn Thùy Linh
Trường:THCS Tản Lĩnh
KHỞI ĐỘNG
Hãy ghép các ảnh tương ứng với
tên các ứng dụng của hidro
Đặt vấn đề: Hiđro là
nguồn nhiên liệu sạch
và có rất nhiều ứng
dụng khác
Vậy làm thế nào để
điều chế Hiđro???
Sản xuất
axit HCl
Nạp vào
khí cầu
HIĐRO
Sả
3
H
N
t
ấ
u
nx
1
a
củ L
i
x K
o
t
i
ử
x
Kh ố o
s
Sản xuất
nhiên liệu
Hàn cắt
kim loại
CHƯƠNG 5:
HIĐRO – NƯỚC
Chủ đề Hiđro
(Tiết 48. ĐIỀU CHẾ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ)
TIẾT 49 - BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
HÓA CHẤT
Kẽm viên
dd HCl
DỤNG CỤ
ống nghiệm
Đèn cồn
Kẹp gỗ
Tấm kính
Giá thí nghiệm
Công tơ hút
CÁC BƯỚC LÀM THÍ NGHIỆM
B1: Cho 5 viên kẽm vào ống nghiệm chứa 3 ml axit HCl.
B2: Đậy nút ống nghiệm bằng nút cao su có cắm ống
dẫn khí.
B3: Thử khí Hiđro tinh khiết.
B4: Cho que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí.
B5: Cho que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí.
B6: Nhỏ dung dịch lên mặt kính đồng hồ và cô cạn.
Các bước tiến hành
- Cho 2 ml axit HCl vào 3
viên kẽm.
- Đậy ống nghiệm bằng nút
cao su có gắn ống dẫn khí.
Thử khí Hiđro tinh khiết. Khi
nào khí H2 đã tinh khiết?
Hiện tượng
- Có bọt khí xuất hiện, viên
kẽm tan dần.
- Khi tiếng nổ nhỏ dần hoặc
không còn nghe thấy tiếng nổ.
- Đưa que đóm còn tàn đỏ vào - Khí thoát ra không làm than
đầu ống dẫn khí.
hồng bùng cháy.
- Đưa que đóm đang cháy vào - Khí thoát ra sẽ cháy trong
đầu ống dẫn khí.
không khí với ngọn lửa màu
xanh mờ đó là khí H2
- Thu được chất rắn màu
- Cô cạn 1 giọt dung dịch
trong ống nghiệm.
trắng đó là ZnCl2.
1. Khí hiđro được thu bằng những cách nào?
2. Vì sao có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước?
3. Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí nên đặt bình thu
(ống nghiệm) như thế nào? Vì sao?
Đẩy nước
Đẩy không khí
1. Khí hiđro được thu bằng những cách nào?
Khí hiđro được thu bằng cách đẩy nước và đẩy không khí
2. Vì sao có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước?
Vì khí hiđro tan rất ít trong nước
3. Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí nên đặt bình thu
(ống nghiệm) như thế nào? Vì sao?
Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí, ta phải đặt ngược
bình (úp ống nghiệm) vì khí hiđro nhẹ hơn không khí.
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Giống
nhau:
Phương
pháp đẩy
nước
Cả 2 khí đều ít tan trong nước
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh
Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Khác nhau:
Phương
pháp đẩy
không khí
Đặt đứng bình (do
O2 nặng hơn không
khí)
Đặt úp bình (do H2
nhẹ hơn không khí )
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp (SGK)
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
THỬ THÁCH KHÓ KHĂN
(5 phút)
Em hãy mô tả các phương trình
điều chế khí hidro vừa viết bằng các
mảnh ghép
Zn
+ 22 HCl
ZnCl2
+ H2
Hãy nhận xét thành phần các chất trước và
sau phản ứng
H
H
Cl
Zn
H
Cl
Nguyên
tử của
nguyên
tố kẽm
đã thaytửthế
Nguyên
tử của
nguyên
tố Zn
thay (Zn)
thế nguyên
của
nguyêntốtửHiđrô
của nguyên
tố nào
nguyên
(H2) trong
hợptrong
chất hợp
axit chất axit ?
Phản ứng đó là phản ứng thế
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
II. Phản ứng thế
1. Ví dụ
Fe +CuSO4 → FeSO4 + Cu
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2. Định nghĩa
Phản ứng thế là phản ứng hóa
học giữa đơn chất và hợp chất
trong đó nguyên tử của đơn chất
thay thế nguyên tử của một nguyên
tố khác trong hợp chất.
Hãy chỉ ra phản ứng thế trong các
phản ứng sau
a. 4Al + 3O2 →2Al2O3
b. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
c. NaOH + HCl → NaCl + H2O
d. CaCO3 →CaO + CO2
e. H2 + CuO → Cu + H2O
VÒNG QUAY MAY MẮN
STT
Họ tên
STT
1
21
2
22
3
23
4
24
5
25
6
26
7
27
9
8
28
31
10
9
29
30
11
10
30
11
31
12
32
13
33
14
34
15
35
16
36
17
37
18
38
19
39
20
40
36
37
38
39 40
1
2
3
4
5
6
35
7
34
8
33
32
29
12
28
13
27
14
26
15
25
24
23
22 21 20 19
18
17
16
Họ tên
Câu 1: Hidro cháy với ngon lửa
màu gì
A. Màu xanh nhạt.
B. Màu vàng
C. Màu đỏ
D. Không màu
Câu 2: PTHH:
H2 + CuO → Cu + H2O thuộc loại
phản ứng là:
A. Phản ứng hóa hợp
B. Phản ứng thế
C. Phản ứng phân hủy
D. Cả 3 phản ứng trên
Câu 3: Nguyên liệu để điều chế hidro trong
phòng thí nghiệm là:
A. Không khí
B. KMnO4
C. Kim loại (Zn,Al) và axit HCl loãng
D. Kim loại (Fe,Cu) và oxit (CaO, K2O)
Câu 4: Phương trình hóa học nào
sau đây là phản ứng thế?
A. Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
B. CaCO3 CaO + CO2
C. 2KClO3 2KCl + 3O2
D. 4 P + 5O2 2P2O5
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 6 gam
Mg bằng dung dịch axit HCl tạo ra
dd muối MgCl2 và V lít khí H2.
Tìm V?
A. 2,4 lít
C. 5,6 lít
B. 4,8 lít
D. 11,2 lít
Bài tập củng cố
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 6 gam Mg bằng dung dịch axit HCl tạo ra dd
muối MgCl2 và V lít khí H2.
a. Viết PTHH
Tóm tắt
6g Mg HCl MgCl2 + V (lít) H2
a. Viết PTHH
b. V = ?
b. Tính thể tích khí H2 ở đktc
Hướng dẫn
a. Mg + 2HCl
b. nMg
MgCl2 + H2
6
=
= 0,25 mol
24
Mg + 2HCl
1 mol
0,25 mol
MgCl2 + H2
1mol
0,25 mol
ÞV = n. 22,4 = 0,25.22,4
ÞV = 5,6 lít
g TỰ HỌC:
HƯỚNG DẪN
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Nắm vững
- Nguyên liệu và cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Định nghĩa phản ứng thế, phân biệt với phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 54
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài 34: Bài luyện tập 6.
+ Ôn lại kiến thức cần nhớ (SGK trang 118) và soạn bài tập.
+ Dạng bài tập tính theo PTHH.
HCl
H2SO4 loãng
Fe + 2HCl
H2 + FeCl2
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP
GV: Nguyễn Thùy Linh
Trường:THCS Tản Lĩnh
KHỞI ĐỘNG
Hãy ghép các ảnh tương ứng với
tên các ứng dụng của hidro
Đặt vấn đề: Hiđro là
nguồn nhiên liệu sạch
và có rất nhiều ứng
dụng khác
Vậy làm thế nào để
điều chế Hiđro???
Sản xuất
axit HCl
Nạp vào
khí cầu
HIĐRO
Sả
3
H
N
t
ấ
u
nx
1
a
củ L
i
x K
o
t
i
ử
x
Kh ố o
s
Sản xuất
nhiên liệu
Hàn cắt
kim loại
CHƯƠNG 5:
HIĐRO – NƯỚC
Chủ đề Hiđro
(Tiết 48. ĐIỀU CHẾ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ)
TIẾT 49 - BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
HÓA CHẤT
Kẽm viên
dd HCl
DỤNG CỤ
ống nghiệm
Đèn cồn
Kẹp gỗ
Tấm kính
Giá thí nghiệm
Công tơ hút
CÁC BƯỚC LÀM THÍ NGHIỆM
B1: Cho 5 viên kẽm vào ống nghiệm chứa 3 ml axit HCl.
B2: Đậy nút ống nghiệm bằng nút cao su có cắm ống
dẫn khí.
B3: Thử khí Hiđro tinh khiết.
B4: Cho que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí.
B5: Cho que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí.
B6: Nhỏ dung dịch lên mặt kính đồng hồ và cô cạn.
Các bước tiến hành
- Cho 2 ml axit HCl vào 3
viên kẽm.
- Đậy ống nghiệm bằng nút
cao su có gắn ống dẫn khí.
Thử khí Hiđro tinh khiết. Khi
nào khí H2 đã tinh khiết?
Hiện tượng
- Có bọt khí xuất hiện, viên
kẽm tan dần.
- Khi tiếng nổ nhỏ dần hoặc
không còn nghe thấy tiếng nổ.
- Đưa que đóm còn tàn đỏ vào - Khí thoát ra không làm than
đầu ống dẫn khí.
hồng bùng cháy.
- Đưa que đóm đang cháy vào - Khí thoát ra sẽ cháy trong
đầu ống dẫn khí.
không khí với ngọn lửa màu
xanh mờ đó là khí H2
- Thu được chất rắn màu
- Cô cạn 1 giọt dung dịch
trong ống nghiệm.
trắng đó là ZnCl2.
1. Khí hiđro được thu bằng những cách nào?
2. Vì sao có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước?
3. Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí nên đặt bình thu
(ống nghiệm) như thế nào? Vì sao?
Đẩy nước
Đẩy không khí
1. Khí hiđro được thu bằng những cách nào?
Khí hiđro được thu bằng cách đẩy nước và đẩy không khí
2. Vì sao có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước?
Vì khí hiđro tan rất ít trong nước
3. Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí nên đặt bình thu
(ống nghiệm) như thế nào? Vì sao?
Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí, ta phải đặt ngược
bình (úp ống nghiệm) vì khí hiđro nhẹ hơn không khí.
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Giống
nhau:
Phương
pháp đẩy
nước
Cả 2 khí đều ít tan trong nước
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh
Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Khác nhau:
Phương
pháp đẩy
không khí
Đặt đứng bình (do
O2 nặng hơn không
khí)
Đặt úp bình (do H2
nhẹ hơn không khí )
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp (SGK)
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
THỬ THÁCH KHÓ KHĂN
(5 phút)
Em hãy mô tả các phương trình
điều chế khí hidro vừa viết bằng các
mảnh ghép
Zn
+ 22 HCl
ZnCl2
+ H2
Hãy nhận xét thành phần các chất trước và
sau phản ứng
H
H
Cl
Zn
H
Cl
Nguyên
tử của
nguyên
tố kẽm
đã thaytửthế
Nguyên
tử của
nguyên
tố Zn
thay (Zn)
thế nguyên
của
nguyêntốtửHiđrô
của nguyên
tố nào
nguyên
(H2) trong
hợptrong
chất hợp
axit chất axit ?
Phản ứng đó là phản ứng thế
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO.
PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
II. Phản ứng thế
1. Ví dụ
Fe +CuSO4 → FeSO4 + Cu
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2. Định nghĩa
Phản ứng thế là phản ứng hóa
học giữa đơn chất và hợp chất
trong đó nguyên tử của đơn chất
thay thế nguyên tử của một nguyên
tố khác trong hợp chất.
Hãy chỉ ra phản ứng thế trong các
phản ứng sau
a. 4Al + 3O2 →2Al2O3
b. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
c. NaOH + HCl → NaCl + H2O
d. CaCO3 →CaO + CO2
e. H2 + CuO → Cu + H2O
VÒNG QUAY MAY MẮN
STT
Họ tên
STT
1
21
2
22
3
23
4
24
5
25
6
26
7
27
9
8
28
31
10
9
29
30
11
10
30
11
31
12
32
13
33
14
34
15
35
16
36
17
37
18
38
19
39
20
40
36
37
38
39 40
1
2
3
4
5
6
35
7
34
8
33
32
29
12
28
13
27
14
26
15
25
24
23
22 21 20 19
18
17
16
Họ tên
Câu 1: Hidro cháy với ngon lửa
màu gì
A. Màu xanh nhạt.
B. Màu vàng
C. Màu đỏ
D. Không màu
Câu 2: PTHH:
H2 + CuO → Cu + H2O thuộc loại
phản ứng là:
A. Phản ứng hóa hợp
B. Phản ứng thế
C. Phản ứng phân hủy
D. Cả 3 phản ứng trên
Câu 3: Nguyên liệu để điều chế hidro trong
phòng thí nghiệm là:
A. Không khí
B. KMnO4
C. Kim loại (Zn,Al) và axit HCl loãng
D. Kim loại (Fe,Cu) và oxit (CaO, K2O)
Câu 4: Phương trình hóa học nào
sau đây là phản ứng thế?
A. Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
B. CaCO3 CaO + CO2
C. 2KClO3 2KCl + 3O2
D. 4 P + 5O2 2P2O5
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 6 gam
Mg bằng dung dịch axit HCl tạo ra
dd muối MgCl2 và V lít khí H2.
Tìm V?
A. 2,4 lít
C. 5,6 lít
B. 4,8 lít
D. 11,2 lít
Bài tập củng cố
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 6 gam Mg bằng dung dịch axit HCl tạo ra dd
muối MgCl2 và V lít khí H2.
a. Viết PTHH
Tóm tắt
6g Mg HCl MgCl2 + V (lít) H2
a. Viết PTHH
b. V = ?
b. Tính thể tích khí H2 ở đktc
Hướng dẫn
a. Mg + 2HCl
b. nMg
MgCl2 + H2
6
=
= 0,25 mol
24
Mg + 2HCl
1 mol
0,25 mol
MgCl2 + H2
1mol
0,25 mol
ÞV = n. 22,4 = 0,25.22,4
ÞV = 5,6 lít
g TỰ HỌC:
HƯỚNG DẪN
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Nắm vững
- Nguyên liệu và cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Định nghĩa phản ứng thế, phân biệt với phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 54
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài 34: Bài luyện tập 6.
+ Ôn lại kiến thức cần nhớ (SGK trang 118) và soạn bài tập.
+ Dạng bài tập tính theo PTHH.
HCl
H2SO4 loãng
Fe + 2HCl
H2 + FeCl2
 







Các ý kiến mới nhất