Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Đồng
Ngày gửi: 14h:47' 07-08-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 52: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
- Vận dụng vào tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan
trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất: HS có cơ hội để phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm
chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho phần khởi động (nếu cần).
- HS: SGK, vở

I. KHỞI ĐỘNG:(5')
« Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
1/ GV tổ chức cho HS thực hiện Trò
chơi: “Ai nhanh hơn”
- GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi:
- GV: Tìm thương và số dư của phép
chia sau 56 : 12 và 84 : 12.
- GV chia lớp làm hai đội, đội nào có - HS ước lượng thương.
đáp án trước và đúng thì thắng cuộc. - HS nêu đáp án.
- Cả lớp nhận xét.
- HS vùa nêu đáp án vừa nói cách
-GV viết bảng kết quả của HS.
ước lượng tìm thương.

2/ GV yêu cầu HS xem bức tranh.

- Cá nhân HS xem tranh
- Trao đổi nhóm đôi.

- Mỗi hộp 12 cái bánh. Có 564 cái bánh
- HS: tính chia, lấy 564 chia 12
thì để vào bao nhiêu hộp? Để tìm số
hộp đựng 564 cái bánh các em làm
tính gì?
- GV: Ta thực hiện phép tính 564 : 12
này thế nào?
- Ta cùng tìm hiểu cách đặt tính và tính
của hai phép chia 56 : 12 và 84 : 12, - Lắng nghe.
từ đó các nhóm tự đặt tính và tính
phép tính 564 : 12
- - GV ghi tựa bài lên bảng.

II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ, HÌNH
THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15')
- Mục tiêu: biết thực hiện chia cho số có
không quá hai chữ số.
- Cách tiến hành: Cá nhân, bl, bc
* Ví dụ 1: 56 : 12 = ?
- HS thực hiện tính vào bảng con
Gv vừa HD vừa viết lên bảng lớp .
+ Chia cho số có hai chữ số ta đặt tính giống - HS đặt tính dọc 56 12
như các phép tính chia đã học.
- HS nêu: 56 chia 12 được 4, viết 4 ở
+ 56 chia 12 được mấy?
thương.
- HS: lấy 4 nhân 12 rồi lấy 56 trừ với tích
+ Tiếp theo ta làm gì?
mới nhân
+ Đây là phép chia cho số có hai chữ số nên
- Lắng nghe
có hai lần: nhân và trừ như sau:

- 4 nhân 2 bằng 8, 16 trừ 8 bằng 8, viết 8
nhớ 1. 56 12
8 4
- 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, 5 trừ 5
bằng 0, viết 0 . 56 12
08 4
- Vậy: 56 : 12 = 4 (dư 8)
- GV chỉ vào phép tính hoàn thiện yêu cầu
HS nêu lại cách tính.
* GV hướng dẫn lại cách chia.

- HS nêu.
- - Cả lớp theo dõi

Toán:
BÀI 52: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
56
08

12
4

* 56 chia cho 12 được 4, viết 4;
- 4 nhân 2 bằng 8, 16 trừ 8 bằng 8, viết 8 nhớ 1
- 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0
viết 0.

Vậy 564 : 12 = 4(dư 8)

• 84 : 12 =?
-Y/C HS nêu cách đặt tính và tính.
- Gọi hs nêu cách thực hiện

- HS thực hiện.
- HS nêu:
+ 84 chia 12 được 7, viết 7.
+ 7 nhân 2 bằng 14, 14 trừ 14 bằng 0, viết
0, nhớ 1.
+ 7 nhân 1 bằng 7, thêm 1 bằng 8, 8 trừ 8
bằng 0, viết 0.
+ Vậy 84 : 12 = 7

Toán:
BÀI 52: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
84
00

12
7

* 84 chia cho 12 được 7, viết 7;
- 7 nhân 2 bằng 14, 14 trừ 14 bằng 0, viết 0 nhớ 1
- 7 nhân 1 bằng 7, thêm 1 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
viết 0.

Vậy 84 : 12 = 7

-Y/C HS nhắc lại qui trình chia.
* Ví dụ 1: 564 : 12 =?
- Y/C cả lớp thực hiện chia trên bảng con

- Khi thực hiện phép chia cho số có hai chữ
số em cần lưu ý điều gì?
- GV chốt lại qui trình chia trên bảng.

- HS nhắc lại qui trình chia.

-

HS thực hiện trên bảng con.
HS nêu cách chia:
56 chia `2 được 4, viết 4.
4 nhân 2 bằng 8; 16 trừ 8 bằng 8, viết 8
nhớ 1.
- 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5; 5 trừ 5
bằng 0, viết 0.
 Hạ 4, được 84; 84 chia 12 được 7, viết 7.
- 7 nhân 2 bằng 14, 14 trừ 14 bằng 0, viết 0,
nhớ 1.
- 7 nhân 1 bằng 7, thêm 1 bằng 8, 8 trừ 8
bằng 0, viết 0.
Vậy: 564 : 12 = 47
- HS nêu: Đặt tính- Chia ( Bắt chữ số, nhẩm
thương, thử)- Nhân- Trừ (từng chữ số)- Hạ
- - Cả lớp theo dõi.

Toán:
BÀI 52: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
564
4
08
00

12
47

Vậy 564 : 12 = 47

* 56 chia cho 12 được 4, viết 4;
- 4 nhân 2 bằng 8, 16 trừ 8 bằng 8, viết 8 nhớ 1
- 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0
viết 0
* Hạ 4, được 84;
- 84 chia cho 12 được 7, viết 7
- 7 nhân 2 bằng 14, 14 trừ 14 bằng 0, viết 0
nhớ 1
- 7 nhân 1 bằng 7, thêm 1 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0,
viết 0

Ví dụ 2:

14 721 : 57 = ?
14721 57
332 258
471
15
Vậy: 14 721 : 57 = 258 (dư 15)
- GV HD cách thử lại
258 x 57 + 15 = 14 721
+ Khi đặt tính rồi tính với phép chia chia cho
số có hai chữ số, ta cần lưu ý điều gì?ho số có
hai chữ số, ta cần lưu ý điều gì?

- HS thực hiện phép tính vào bảng con
- HS nêu miệng lại cách thực hiện phép tính

+ Muốn thực hiện chia cho số có hai chữ số
ta cần lưu ý:
.Đặt tính – Chia (bắt chữ số, nhẩm thương
thử)
.Nhân – Trừ (cùng chữ số)- Hạ

III. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (19')
1. Thực hành:
Hoạt động 1: Thực hành 15'
a. Mục tiêu: Hs thực hành được phép
chia không quá hai chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá
nhân, cặp đôi.
* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu : Đặt tính
rồi tính.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ước
lượng thương.
- Cá nhân làm bảng con.
- Nhận xét tuyên dương.

- Bài 1: HS đọc đề và xác định y/c
- HS thảo luận cặp đôi để ước lượng thương.
- Cá nhân làm bảng con.
- HS trình bày kết quả
a) HS làm bc, bl
64 : 32 = 2
98: 15 = 6 (dư 8)
b) HS làm theo cặp
84 : 35 = 2 (dư 14) 99 : 21 = 4 (dư 15)
c) HS làm bài vào vở
70 : 14 = 5
78 : 13 = 6
- HS sửa bài bl- Lớp nhận xét.

* Bài 2:
• - GV y/c HS nhắc quy trình chia
• + Khi đặt tính rồi tính với phép chia cho
số có hai chữ số, ta cần lưu ý điều gì?

• - Cho làm bài theo cặp, dãy

• - Y/c HS trình bày bài bl
• - Nhận xét, sửa sai

Bài 2: HS đọc đề và xác định y/c
+ Đặt tính – Chia – Nhân – Trừ - Hạ
+ Muốn thực hiện chia cho số có hai chữ số
ta cần lưu ý:
-Đặt tính – Chia (bắt chữ số, nhẩm thương
thử)
-Nhân – Trừ (cùng chữ số)-Hạ
- HS làm bài theo cặp, dãy
Dãy 1: câu a
192: 16 = 122
997: 71 = 14 (dư 3)
Dãy 2: câu b
536 : 46 = 11 (dư 30)
512 : 64 = 8
- HS trình bày bài bl, nhận xét lẫn nhau

3. Hoạt động tiếp nối (1')
a. Mục tiêu: HS ôn lại các kiên thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân- HS nhắc lại qui trình chia cho số có hai chữ số?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài ( tiết 2)

- HS nhắc lại qui trình chia
 
Gửi ý kiến