Bài 9. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Nhân
Ngày gửi: 14h:43' 15-08-2023
Dung lượng: 361.0 KB
Số lượt tải: 338
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Nhân
Ngày gửi: 14h:43' 15-08-2023
Dung lượng: 361.0 KB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích:
0 người
HÓA 10
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 9:
LIÊN
KẾT
ION
Nội dung
01
KHỞI ĐỘNG
02
ION VÀ SỰ
HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT ION
03
LIÊN KẾT ION
04
TINH THỂ ION
05
VẬN DỤNG
TRÒ CHƠI
01
KHỞI ĐỘNG
Các nguyên tử nhường hoặc nhận e sẽ không còn trung hòa về điện ( khi đó
số p < e hoặc p > e).
Các nguyên tử nhường hoặc nhận e có còn trung hòa về điện không?
- Khi số p < e phần
tử đó
mang
điện
tích
âm;dương?
số p > eCác
phần
tử tử
đómang
mangđiện
điệnnày
Chúng
mang
điện
tích
âm
hay
phần
Dung
dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không dẫn điện.
tích
dương
được gọi là gì?
-Đó
Các
phần
tử
mang
này gọi
là ioncó sự hiện diện của các phần tử mang
là trong dung dịchđiện
sodium
chloride
1
điện là ion Na+ và ion Cl- .
2
Dung dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không
dẫn điện.
là trong dung dịch sodium chloride có sự hiện diện của
Ion là phần tử mang
điệnĐó
tích.
các phần tử mang điện là ion Na+ và ion Cl- . Ion là gì?
02
ION VÀ SỰ HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT ION
02 ION VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
01
Quan sát hình 9.1 nhận xét số electron trên lớp vỏ ngoài cùng của các
ion giải thích vì sao ion lại bền vững về mặt hóa học. Chúng có cấu hình
giống với nguyên tử nào?
- So sánh số e ở lớp vỏ với số proton trong hạt nhân của mỗi ion tạo
thành suy ra cách tạo thành ion dương và ion âm?
02
Trình bày sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Cl-, O2-. Nêu cách tính điện tích ion?
+
+11
+11
Ion Sodium (Na+)
Nguyên tử Sodium (Na)
+8
Nguyên tử Oxygen (O)
+
+8
Ion Oxyde (O2-)
01
Quan sát hình 9.1 nhận xét số electron trên lớp vỏ ngoài cùng của các
ion giải thích vì sao ion lại bền vững về mặt hóa học. Chúng có cấu hình
giống với nguyên tử nào?
- So sánh số e ở lớp vỏ với số proton trong hạt nhân của mỗi ion tạo
thành suy ra cách tạo thành ion dương và ion âm?
Trong mỗi ion ở lớp vỏ ngoài cùng đều có 8e giống cấu hình e lớp ngoài cùng của khí
hiếm nên bền vững về mặt hóa học. Cấu hình ion Na+ giống cấu hình Ne; cấu hình
ion O2- giống cấu hình Ne.
Ion sodium (Na+): số p (11) > số e (10); ion oxygen (O 2-): số p (8) < số e (10).
- Nguyên tử nhận e tạo ion âm:
X + ne → X n-
- Nguyên tử nhường e tạo ion dương: M → M n+ + ne
02
Trình bày sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Cl-, O2-. Nêu cách tính điện tích ion?
Na
→
Mg →
Na+
+ 1e
Mg2+ +
2e
Cl cation
+ 1e
→ bằng
Cl số e mà nguyên tử đã
Giá trị điện tích trên
hoặc anion
nhường hoặc nhận.
-
Kiến thức trọng tâm
1
2
3
4
Nguyên tử nhường hoặc nhận e tạo thành ion
Nguyên tử nhận e tạo thành ion âm (anion) : X + ne → XnNguyên tử nhường e tạo thành ion dương (cation) : M → Mn+ + ne
Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số e mà nguyên tử đã
nhường hoặc nhận.
03
01
LIÊN KẾT ION
Theo dõi video thí nghiệm sau, giải thích từng bước trong
quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl khi cho
sodium tác dụng với chlorine.
https://www.youtube.com/watch?v=prIfqJgCIlQ
03
LIÊN KẾT ION
Công thức của
Sodium chloride
(NaCl)
+11
Nguyên tử
Ion Sodium (Na+)
Sodium
+17
Nguyên
tử Chlorine
Ion chloride
(Cl-)
2Na + Cl2 → [2Na+ + 2Cl-] → 2NaCl
03
02
LIÊN KẾT ION
Viết quá trình tạo liên kết ion trong phân tử Na2O, MgO.
4Na + O2 → [4Na+ + 2O2-] → 2Na2O
2Mg + O2 → [2Mg2+ + 2O2-] → 2MgO
03
LIÊN KẾT ION
03
Trong các nguyên tố
kim loại và phi kim trên
(câu 1,2), nguyên tử
của nguyên tố nào có
xu hướng tạo thành
cation hoặc anion? Giải
thích?
Những nguyên tố kim loại do có độ âm
điện nhỏ và nguyên tử thường có 1, 2, 3 e
ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường
e, tạo thành cation.
Những nguyên tố phi kim do có độ âm điện
lớn và nguyên tử thường có 5,6 hoặc 7 e ở
lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận e,
tạo thành anion.
03
LIÊN KẾT ION
04
Các ion Mg2+, Cl- có cấu hình giống nguyên tử nào?
Ion Mg2+ có cấu hình giống nguyên tử Ne: 1s22s22p6
Ion Cl- có cấu hình giống nguyên tử Ar: 1s22s22p63s23p6
Kiến thức trọng tâm
1
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái dấu.
2
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình
và phi kim điển hình.
04
TINH THỂ ION
TINH THỂ ION
04
01
a
b
Quan sát hình 9.3, cho biết:
Tinh thể NaCl có cấu trúc hình khối nào?
Tinh thể NaCl có dạng hình khối lập phương.
Các ion Na+ và Cl- phân bố trong tinh thể như thế nào?
Các ion dương và ion âm được bố trí xen kẽ một cách
luân phiên, đều đặn.
c Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?
Về mặt cấu trúc, mỗi ion trong tinh thể sodium chloride
được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện tích trái
dấu.
04
TINH THỂ ION
02
Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
Tinh thể ion là những cấu trúc hình khối phát triển từ các hợp chất ion và
được giữ với nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Kết luận
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó
nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion
thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
THỰC HÀNH LẮP RÁP
MÔ HÌNH TINH THỂ NaCl
Trong mô hình tinh thể NaCl:
sát
bước
+Quan
Các quả
cầucác
tượng
trưngtrong
các ionhình
Na+ và9.4,
Cl-
cho
biết cần bao nhiêu thanh nối và khối
+ Các thanh nối tượng trưng cho liên kết giữa các ion.
cầu mỗi loại để lắp rắp thành mô hình
Một ô mạng
thể NaCltinh
gồm:thể NaCl.
mộttinh
ô mạng
+ 27 quả cầu ( 13 ion Na+ và 14 ion Cl- hoặc ngược lại).
+ 54 thanh nối.
TRÒ
CHƠI
Ô
CHỮ
TRÒ CHƠI Ô
CHỮ
B
O
C
T
E
T
1
A
E
A
L
T
2
H
E
C
O
T
N
N
A
T
R
O
L
I
E
N
3
4
L
I
U
M
C
I
K
E
A
T
I
R
G
O
N
N
THANK YOU
HÃY HỌC TẬP THẬT
TỐT!!!
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 9:
LIÊN
KẾT
ION
Nội dung
01
KHỞI ĐỘNG
02
ION VÀ SỰ
HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT ION
03
LIÊN KẾT ION
04
TINH THỂ ION
05
VẬN DỤNG
TRÒ CHƠI
01
KHỞI ĐỘNG
Các nguyên tử nhường hoặc nhận e sẽ không còn trung hòa về điện ( khi đó
số p < e hoặc p > e).
Các nguyên tử nhường hoặc nhận e có còn trung hòa về điện không?
- Khi số p < e phần
tử đó
mang
điện
tích
âm;dương?
số p > eCác
phần
tử tử
đómang
mangđiện
điệnnày
Chúng
mang
điện
tích
âm
hay
phần
Dung
dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không dẫn điện.
tích
dương
được gọi là gì?
-Đó
Các
phần
tử
mang
này gọi
là ioncó sự hiện diện của các phần tử mang
là trong dung dịchđiện
sodium
chloride
1
điện là ion Na+ và ion Cl- .
2
Dung dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không
dẫn điện.
là trong dung dịch sodium chloride có sự hiện diện của
Ion là phần tử mang
điệnĐó
tích.
các phần tử mang điện là ion Na+ và ion Cl- . Ion là gì?
02
ION VÀ SỰ HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT ION
02 ION VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
01
Quan sát hình 9.1 nhận xét số electron trên lớp vỏ ngoài cùng của các
ion giải thích vì sao ion lại bền vững về mặt hóa học. Chúng có cấu hình
giống với nguyên tử nào?
- So sánh số e ở lớp vỏ với số proton trong hạt nhân của mỗi ion tạo
thành suy ra cách tạo thành ion dương và ion âm?
02
Trình bày sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Cl-, O2-. Nêu cách tính điện tích ion?
+
+11
+11
Ion Sodium (Na+)
Nguyên tử Sodium (Na)
+8
Nguyên tử Oxygen (O)
+
+8
Ion Oxyde (O2-)
01
Quan sát hình 9.1 nhận xét số electron trên lớp vỏ ngoài cùng của các
ion giải thích vì sao ion lại bền vững về mặt hóa học. Chúng có cấu hình
giống với nguyên tử nào?
- So sánh số e ở lớp vỏ với số proton trong hạt nhân của mỗi ion tạo
thành suy ra cách tạo thành ion dương và ion âm?
Trong mỗi ion ở lớp vỏ ngoài cùng đều có 8e giống cấu hình e lớp ngoài cùng của khí
hiếm nên bền vững về mặt hóa học. Cấu hình ion Na+ giống cấu hình Ne; cấu hình
ion O2- giống cấu hình Ne.
Ion sodium (Na+): số p (11) > số e (10); ion oxygen (O 2-): số p (8) < số e (10).
- Nguyên tử nhận e tạo ion âm:
X + ne → X n-
- Nguyên tử nhường e tạo ion dương: M → M n+ + ne
02
Trình bày sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Cl-, O2-. Nêu cách tính điện tích ion?
Na
→
Mg →
Na+
+ 1e
Mg2+ +
2e
Cl cation
+ 1e
→ bằng
Cl số e mà nguyên tử đã
Giá trị điện tích trên
hoặc anion
nhường hoặc nhận.
-
Kiến thức trọng tâm
1
2
3
4
Nguyên tử nhường hoặc nhận e tạo thành ion
Nguyên tử nhận e tạo thành ion âm (anion) : X + ne → XnNguyên tử nhường e tạo thành ion dương (cation) : M → Mn+ + ne
Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số e mà nguyên tử đã
nhường hoặc nhận.
03
01
LIÊN KẾT ION
Theo dõi video thí nghiệm sau, giải thích từng bước trong
quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl khi cho
sodium tác dụng với chlorine.
https://www.youtube.com/watch?v=prIfqJgCIlQ
03
LIÊN KẾT ION
Công thức của
Sodium chloride
(NaCl)
+11
Nguyên tử
Ion Sodium (Na+)
Sodium
+17
Nguyên
tử Chlorine
Ion chloride
(Cl-)
2Na + Cl2 → [2Na+ + 2Cl-] → 2NaCl
03
02
LIÊN KẾT ION
Viết quá trình tạo liên kết ion trong phân tử Na2O, MgO.
4Na + O2 → [4Na+ + 2O2-] → 2Na2O
2Mg + O2 → [2Mg2+ + 2O2-] → 2MgO
03
LIÊN KẾT ION
03
Trong các nguyên tố
kim loại và phi kim trên
(câu 1,2), nguyên tử
của nguyên tố nào có
xu hướng tạo thành
cation hoặc anion? Giải
thích?
Những nguyên tố kim loại do có độ âm
điện nhỏ và nguyên tử thường có 1, 2, 3 e
ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường
e, tạo thành cation.
Những nguyên tố phi kim do có độ âm điện
lớn và nguyên tử thường có 5,6 hoặc 7 e ở
lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận e,
tạo thành anion.
03
LIÊN KẾT ION
04
Các ion Mg2+, Cl- có cấu hình giống nguyên tử nào?
Ion Mg2+ có cấu hình giống nguyên tử Ne: 1s22s22p6
Ion Cl- có cấu hình giống nguyên tử Ar: 1s22s22p63s23p6
Kiến thức trọng tâm
1
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái dấu.
2
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình
và phi kim điển hình.
04
TINH THỂ ION
TINH THỂ ION
04
01
a
b
Quan sát hình 9.3, cho biết:
Tinh thể NaCl có cấu trúc hình khối nào?
Tinh thể NaCl có dạng hình khối lập phương.
Các ion Na+ và Cl- phân bố trong tinh thể như thế nào?
Các ion dương và ion âm được bố trí xen kẽ một cách
luân phiên, đều đặn.
c Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?
Về mặt cấu trúc, mỗi ion trong tinh thể sodium chloride
được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện tích trái
dấu.
04
TINH THỂ ION
02
Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
Tinh thể ion là những cấu trúc hình khối phát triển từ các hợp chất ion và
được giữ với nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Kết luận
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó
nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion
thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
THỰC HÀNH LẮP RÁP
MÔ HÌNH TINH THỂ NaCl
Trong mô hình tinh thể NaCl:
sát
bước
+Quan
Các quả
cầucác
tượng
trưngtrong
các ionhình
Na+ và9.4,
Cl-
cho
biết cần bao nhiêu thanh nối và khối
+ Các thanh nối tượng trưng cho liên kết giữa các ion.
cầu mỗi loại để lắp rắp thành mô hình
Một ô mạng
thể NaCltinh
gồm:thể NaCl.
mộttinh
ô mạng
+ 27 quả cầu ( 13 ion Na+ và 14 ion Cl- hoặc ngược lại).
+ 54 thanh nối.
TRÒ
CHƠI
Ô
CHỮ
TRÒ CHƠI Ô
CHỮ
B
O
C
T
E
T
1
A
E
A
L
T
2
H
E
C
O
T
N
N
A
T
R
O
L
I
E
N
3
4
L
I
U
M
C
I
K
E
A
T
I
R
G
O
N
N
THANK YOU
HÃY HỌC TẬP THẬT
TỐT!!!
 







Các ý kiến mới nhất