Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 1 - KHTNT 8 - KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 17h:08' 27-08-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 2165
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ
HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Start!

MỤC TIÊU
Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và nêu được quy tắc sử dụng hoá
chất an toàn.
Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày
được cách sử dụng điện an toàn.

KHỞI ĐỘNG
Trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì
các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để
đam bảo thành công và an toàn?
Gợi ý:
HS tuân thủ nội quy, nghe theo hướng dẫn của giáo
viên,…

NỘI DUNG BÀI HỌC

I – NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT
VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG HOÁ
CHẤT AN TOÀN TRONG
PHÒNG THÍ NGHIỆM

II – GIỚI THIỆU MỘT SỐ
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ
CÁCH SỬ DỤNG

III – GIỚI THIỆU MỘT SỐ
THIẾT BỊ VÀ CÁCH SỬ
DỤNG

I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá
THÍ NGHIỆM
chất

? Hãy cho biết thông
tin có trên nhãn các
hoá chất ở Hình 1.1

I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá
THÍ NGHIỆM
chất

? Hãy cho biết thông tin
có trên nhãn các hoá chất
ở Hình 1.1

BÀI GIẢI
Nhãn a

Nhãn b

+ Tên hoá chất: sodium
hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh
khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày
sản xuất.

+ Tên hoá chất: Hydrochloric
acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:

Nhãn c
 

: Lưu ý khi vận chuyển, hoá
chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là
danh mục để xác định hoá chất
nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.

I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá
THÍ NGHIỆM
chất

Nhận biết hoá chất: Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán
nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh
khiết, nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng
độ của chất tan.

2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm

? 1. Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông dụng có trong phòng thí nghiệm và cho
biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên các nhãn hoá chất.
2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.

Gợi ý:

Câu 1:
- Tên thương mại: Hydrochloric acid.
- Công thức: HCl.
- Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo: Độc hại;
Gây ăn mòn mạnh; Gây nguy hiểm cho
môi trường.

Câu 2:

- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay
trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng
hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại
hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng
hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.
Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng
hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay
trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai
miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch
thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng
từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh
để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng
nhãn.

2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
- Không sử dụng hoá chất không có nhãn hoặc nhãn mờ. Đọc kĩ nhãn hoá chất
và tìm hiểu tính chất, lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng. 
- Không lấy hoá chất bằng tay trực tiếp, sử dụng các dụng cụ thích hợp như thìa,
panh, phễu, cốc... tùy từng trường hợp. 
- Không đặt lại các dụng cụ vào lọ đựng hoá chất sau khi sử dụng.

II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng

Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng như: Ống nghiệm, Cốc thuỷ tinh, Bình
tam giác, Phễu lọc, Ống đong (bình chia độ), Ống hút nhỏ giọt, Kẹp gỗ,…

II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
2. Cách sử dụng một số dụng cụ
thí nghiệm

a) Ống nghiệm
+ Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng
tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất
vào ống nghiệm.
+ Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần
kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống
nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng
về phía không có người, làm nóng đều đáy ống
nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất
của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên),
không để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.

b) Ống hút nhỏ giọt
+ Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su
để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.
+ Khi lấy chất lòng, bóp chặt và giữ quả bóp
cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá
chất, thả chậm quả bóp cao su để hút chất
lỏng lên.
+ Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và
bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt
dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

1. Thiết bị đo pH

Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước
mưa; c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong

Gợi ý:
HS thực hành tại lớp và ghi lại kết quả
Tham khảo:

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

1. Thiết bị đo pH

Cách sử dụng thiết bị đo pH: Cho điện
cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH.
Giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên
thiết bị đo.

Hình 1.3: Một số thiết bị đo pH

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

2. Huyết áp kế

Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm
huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ ngân…

Hình 1.4: Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

3. Thiết bị điện và cách sử dụng
 a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự
nhiên thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có
bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6
V thì dừng bán pin.
b) Biến áp nguồn
- Biến áp nguồn  là thiết bị có chức năng chuyển
đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện
áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC)
có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
nghiệm

Hình 1.5: Biến áp nguồn

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Quan sát ampe kế, vôn kế trong hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này

Gợi ý:
Câu 1:
- Các đặc trưng của ampe kế: màn hình của ampe có
chữ gì?, các chốt được ghi bởi dấu gì,…
Câu 2:
- So sánh sự khác nhau giữa hai dụng cụ: khác về
chức năng, cách mắc, điện trở,…

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

3. Thiết bị điện và cách sử dụng

 c) Thiết bị đo điện
- Thiết bị đo điện bao gồm ampe kế và vôn kế, trong đó
ampe kế đo cường độ dòng điện và vôn kế đo hiệu điện
thế. Cần chú ý kết nối chốt âm và chốt dương ứng với các
thang đo của thiết bị, và lựa chọn thang đo hợp lí để đảm
bảo không vượt quá giá trị tối đa.

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

3. Thiết bị điện và cách sử dụng

 d) Joulemeter
- Joulemeter là thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và
năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Các giá trị đo
được hiển thị trên màn hình LED. 
Hình 1.7 Joulemeter

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

3. Thiết bị điện và cách sử dụng

 e) Thiết bị sử dụng điện
- Biến trở
- Đèn phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đa 3V
- Khi sử dụng đèn phát quang (LED), cần kết nối cực dương
(+) với cực dương của nguồn điện và cực âm (-) với cực âm
của nguồn điện. Để đèn LED không bị hỏng, cần mắc nối
tiếp với đèn một điện trở có giá trị thích hợp.

Hình 1.8 Một số thiết bị sử dụng điện

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

3. Thiết bị điện và cách sử dụng

 g) Thiết bị điện hỗ trợ
- Thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm là: Công tắc,
cầu chì ống,…

Hình 1.9 Một số thiết bị điện hỗ trợ

III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG

3. Thiết bị điện và cách sử dụng

Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm
- Khi sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế, joulemeter,…) cần
lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn cần lưu ý điều gì
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.

Gợi ý:

- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi
sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế,..) ta lưu ý: Chọn
đúng điện áp, ….
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện: tránh xa nơi điện
thế nguyên hiểm,…

Ghi nhớ
Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 8, nhiều dụng cụ, hoá chất và thiết
bị được sử dụng như:
Dụng cụ: dụng cụ đo thể tích, khối lượng, nhiệt độ; dụng cụ chứa hoá
chất; dụng cụ để đun nóng, lấy hoá chất, khuấy chất rắn trong dung
dịch; dụng cụ để giữ cố định ống nghiệm và đặt ống nghiệm.
Hoá chất: hoá chất dạng rắn, lỏng, khí; hoá chất nguy hiểm; hoá chất dễ
cháy, nổ.
Thiết bị điện: pin, điện tử, công tắc,...
 
Gửi ý kiến