CTST - Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm và có bổ sung
Người gửi: Võ Hoàng Nam
Ngày gửi: 11h:14' 01-09-2023
Dung lượng: 128.6 MB
Số lượt tải: 376
Nguồn: sưu tầm và có bổ sung
Người gửi: Võ Hoàng Nam
Ngày gửi: 11h:14' 01-09-2023
Dung lượng: 128.6 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CẢ LỚP ĐẾN
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Ghép nội dung dưới đây với các hình ảnh sao cho phù hợp:
Giao thông ở Canada
Thành phố Bristol – Anh
Khu ổ chuột ở Indonesia
Người dân Ethiopia
PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ
HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các nhóm nước
02
Sự khác biệt về
kinh tế - xã hội các
nhóm nước
I. CÁC NHÓM NƯỚC
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
Thảo luận nhóm
Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài,
hãy phân biệt các nước phát triển và các
nước đang phát triển về các chỉ tiêu
GNI/người, chỉ số phát triển con người và
cơ cấu ngành kinh tế.
Bảng 1.1. Chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP
của một số quốc gia, năm 2020
Nhóm nước
Chỉ tiêu
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Ca-na-đa
Anh
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
Tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (USD/người)
43 580
39 830
3 870
890
Chỉ số phát triển con người (HDI)
0,931
0,924
0,710
0,498
Nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản
1,7
0,6
13,7
35,5
Công nghiệp, xây dựng
24,6
17,1
38,3
23,1
Dịch vụ
66,9
72,8
44,4
3,8
6,8
9,5
3,6
4,6
Cơ
cấu
GDP
(%)
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế:
Thu nhập
Cơ cấu ngành
Chỉ số phát triển
bình quân
kinh tế
con người
I. CÁC NHÓM NƯỚC.
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế:
- Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
- Cơ cấu ngành kinh tế.
- Chỉ số phát triển con người HDI.
Thu nhập bình quân
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu
người (GNI/người) dùng để so sánh mức
sống của dân cư ở các nước khác nhau.
Các nền kinh tế theo 4 nhóm thu nhập:
Thu nhập
Thu nhập
thấp
trung bình thấp
Thu nhập
Thu nhập
trung bình cao
cao
Thu nhập bình quân
Vào tháng 7 hàng năm, ngân hàng thế giới sẽ cập nhật phân loại các nhóm nước theo GNI/người.
Theo bảng cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1.085 USD trở xuống là nước có
thu nhập thấp; trong khoảng 1.086 USD đến 4.255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp;
trong khoảng 4.256 USD đến 13.205 USD là nước có thu nhập trung bình cao; từ 13.206 USD trở
lên là nước có thu nhập cao.
Năm 2020 GNI/người của Việt Nam là 3.390 USD/người vậy VN là nước có thu nhập thuộc nhóm
nào?
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh
sự phát triển của con người trên các phương diện sức khoẻ, giáo
dục và thu nhập. HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự phát triển
của một quốc gia.
0
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.
1
Càng gần 1 có nghĩa là chất lượng
cuộc sống càng cao và ngược lại.
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
Dựa vào chỉ tiêu này Liên hợp quốc chia các nước có HDI rất cao (từ 0.800 trở lên), cao (0.700
đến dưới 0.800), trung bình (từ 0.550 đến dưới 0.700) và thấp (dưới 0.550)
Năm 2020 chỉ số HDI của VN là 0.710 vậy Việt Nam thuộc nhóm nào?
Cơ cấu ngành kinh tế
Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu ngành
kinh tế chia thành 3 nhóm:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu KT là tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định
với nhau. Cơ cấu ngành kinh tế là chỉ tiêu phản ảnh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào
GDP của một nước, thể hiện trình độ phát triển khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất… của
nền sản xuất xã hội. VN năm 2020 có cơ cấu ngành kinh tế là Nông lâm ngư nghiệp 12,7%, công
nghiệp xây dựng 36,7%, dịch vụ 41,8%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8,8%.
Vậy qua các chỉ tiêu vừa học VN thuộc nhóm nước nào?
Mở rộng
Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia:
Bảng 1.2. Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia bình quân của
Ngân hàng Thế giới và chỉ số phát triển con người của Liên hợp quốc, năm 2020
Tổng thu nhập quốc gia bình quân (GNI/người)
Nhóm nước
Thu nhập thấp
Mức thu nhập
(USD/người)
< 1 035
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Nhóm nước
Mức thấp
Giá trị
< 0,550
Thu nhập trung bình thấp Từ 1 035 - 4 045
Mức trung bình Từ 0,550 - 0,699
Thu nhập trung bình cao Từ 4 046 - 12 535
Mức cao
Từ 0,700 - 0,799
Thu nhập cao
Mức rất cao
> 0,800
> 12 535
2. Các nhóm nước trên thế giới
Dựa vào hình 1 và
thông tin trong bài, hãy
xác định và kể tên một
số nước phát triển và
đang phát triển.
KẾT LUẬN
Các nhóm nước trên thế giới
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
GNI/người cao; HDI ở mức cao trở lên
GNI/người ở mức trung bình cao,
Cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở khu
vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất
Khu vực dịch vụ có tỉ trọng cao nhất
trung bình thấp và thấp; HDI ở
mức cao, trung bình và thấp
Khu vực nông, lâm, thuỷ sản; công
nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao
hơn khu vực dịch vụ.
I. CÁC NHÓM NƯỚC.
2. Các nhóm nước trên thế giới.
- Các nước phát triển: GNI/người cao; HDI ở mức cao trở lên; cơ cấu ngành kinh tế nông lâm thủy sản
thường thấp nhất, dịch vụ có tỉ trọng cao nhất.
- Đa số các nước đang phát triển: GNI/người ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp; HDI ở mức
cao, trung bình và thấp; cơ cấu ngành kinh tế nông lâm thủy sản và công nghiệp chiếm tỉ trọng cao hơn
dịch vụ.
Một số quốc gia phát triển
Nhật Bản
Pháp
Hoa Kì
Hàn Quốc
Một số quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển
Ấn Độ
Argentina
Malaysia
Liên hệ Việt Nam
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ
KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC
NHÓM NƯỚC
Thảo luận cặp đôi
Dựa vào bảng 1.3 và thông tin trong bài, hãy trình bày sự khác biệt
về kinh tế giữa các nhóm nước.
Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị thương mại của các nhóm nước, năm 2020 (%)
Nhóm nước
Thương mại
Thương mại hàng hóa
Thương mại dịch vụ
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu
Nhập khẩu
Các nước phát triển
58,7
54,1
57,9
71,8
64,9
Các nước đang phát
triển
41,3
45,9
42,1
28,2
35,1
Thế giới
100
100
100
100
100
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập:
Đặc điểm
Nhóm nước phát triển
Tỉ trọng trong quy
mô
GDP
toàn
cầu
kinh tế
Về
Tốc độ tăng
trưởng kinh tế
Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Cao
Khá ổn định
Chuyển từ nền kinh tế công
Nhóm nước đang phát triển
Một số nước khá nhanh
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp
nghiệp sang kinh tế tri thức
Thấp
hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng
Đặc điểm sản
xuất công nghiệp
chưa cao, các ngành công nghiệp sử
dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và
lao động chiếm tỉ trọng lớn.
Đặc điểm hoạt
Các ngành có hàm lượng khoa học -
động thương mại
công nghệ chiếm tỉ trọng lớn trong
sản xuất và thương mại
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
1. Sự khác biệt về kinh tế.
- Nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công
nghiệp hóa sớm và dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất
cho GDP. Hiện nay, các nước phát triển đang tập trung vào đổi mới phát triển các sản phẩm có hàm lượng
khoa học công nghệ cao.
- Nước đang phát triển thường có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Một số nước bắt đầu chú trọng phát triển
các lĩnh vực có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội.
Thảo luận cặp đôi
Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, hoàn thành phiếu học tập sau:
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu về xã hội của một số quốc gia, năm 2020
Chỉ tiêu
Nhóm nước
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Ca-na-đa
Anh
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
0,9
0,5
1,1
2,6
Cơ cấu Từ 0 - 14 tuổi
dân số
(%)
Từ 15 - 64 tuổi
15,8
17,7
25,9
39,9
66,1
63,7
67,8
56,6
18,1
18,6
6,3
3,5
Tuổi thọ trung bình (năm)
81,7
80,9
71,9
66,9
Số năm đi học của người dân từ 25 tuổi
trở lên (năm)
13,8
13,4
8,6
3,2
Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân
81,6
83,9
56,6
21,7
Từ 65 tuổi trở lên
Đặc điểm
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Thấp
Tăng nhanh
xã Cơ cấu dân số theo
hội tuổi
Cơ cấu dân số già
Có sự thay đổi đáng kể, đang
Tuổi thọ trung bình
Cao
Đô thị hoá
Cao
Diễn ra nhanh, song dân thành thị
chưa cao
Về Tỉ lệ gia tăng dân số
Chất
lượng
cuộc
sống, y tế, giáo dục
Vấn đề lao động
Một số thách thức
có xu hướng già đi
Phát triển
Thiếu hụt lao động
Già hóa dân số, an sinh xã hội
Thấp
Có nhiều tiến bộ
Thất nghiệp, thiếu việc làm
Đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh, ô
nhiễm môi trường
KẾT LUẬN
1
2
4
3
5
Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai
nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là?
A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ
C. Trình độ phát triển kinh tế -
phát triển kinh tế
xã hội
B. Đặc điểm tự nhiên và dân
D. Đặc điểm tự nhiên và trình
cư, xã hội
độ phát triển xã hội
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với
đang phát triển là
A. Thành phần chủng tộc và tôn
giáo
B. Quy mô và cơ cấu dân số
C. Trình độ khoa học - kĩ thuật
D. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều
B. Dân số đông và tăng nhanh
C. GDP bình quân đầu người cao
D. Chỉ số phát triển con người
ở mức cao
Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước
đang phát triển không bao gồm
A. Nợ nước ngoài nhiều
C. Chỉ số phát triển con người ở
mức thấp
B. GDP bình quân đầu người ở
D. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
mức thấp
cao
Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
A. Tỉ trọng khu vực III rất cao
B. Tỉ trọng khu vực II rất tháp
C. Tỉ trọng khu vực I còn cao
D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu
vực
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ca-nađa và Ê-ti-ô-pi-a. Nhận xét.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ca-na-đa và Ê-ti-ô-pi-a năm 2020 (%)
1.7
6.8
3.8
4.6
24.6
35.5
23.1
66.9
Ca-na-đa
Ê-ti-ô-pi-a
Nhận xét
Ca-na-đa là nước phát triển: có cơ cấu kinh tế phân theo
ngành ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực dịch vụ có tỉ trọng
cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế.
Ê-ti-ô-pi-a là nước đang phát triển: có cơ cấu ngành kinh tế,
khu vực nông nghiệp, làm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây
dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu vực dịch vụ.
Ê-ti-ô-pi-a
Ca-na-đa
VẬN DỤNG
Thảo luận nhóm và thực hiện bài tập sau:
Hãy thu thập thông tin về chỉ số
HDI của Việt Nam trong những
năm gần đây.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
Ôn lại kiến thức đã học
02
Hoàn thành bài tập trong SBT
03
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thực hành
BÀI HỌC KẾT THÚC,
HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở TIẾT SAU!
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Ghép nội dung dưới đây với các hình ảnh sao cho phù hợp:
Giao thông ở Canada
Thành phố Bristol – Anh
Khu ổ chuột ở Indonesia
Người dân Ethiopia
PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ
HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các nhóm nước
02
Sự khác biệt về
kinh tế - xã hội các
nhóm nước
I. CÁC NHÓM NƯỚC
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
Thảo luận nhóm
Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài,
hãy phân biệt các nước phát triển và các
nước đang phát triển về các chỉ tiêu
GNI/người, chỉ số phát triển con người và
cơ cấu ngành kinh tế.
Bảng 1.1. Chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP
của một số quốc gia, năm 2020
Nhóm nước
Chỉ tiêu
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Ca-na-đa
Anh
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
Tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (USD/người)
43 580
39 830
3 870
890
Chỉ số phát triển con người (HDI)
0,931
0,924
0,710
0,498
Nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản
1,7
0,6
13,7
35,5
Công nghiệp, xây dựng
24,6
17,1
38,3
23,1
Dịch vụ
66,9
72,8
44,4
3,8
6,8
9,5
3,6
4,6
Cơ
cấu
GDP
(%)
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế:
Thu nhập
Cơ cấu ngành
Chỉ số phát triển
bình quân
kinh tế
con người
I. CÁC NHÓM NƯỚC.
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế:
- Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
- Cơ cấu ngành kinh tế.
- Chỉ số phát triển con người HDI.
Thu nhập bình quân
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu
người (GNI/người) dùng để so sánh mức
sống của dân cư ở các nước khác nhau.
Các nền kinh tế theo 4 nhóm thu nhập:
Thu nhập
Thu nhập
thấp
trung bình thấp
Thu nhập
Thu nhập
trung bình cao
cao
Thu nhập bình quân
Vào tháng 7 hàng năm, ngân hàng thế giới sẽ cập nhật phân loại các nhóm nước theo GNI/người.
Theo bảng cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1.085 USD trở xuống là nước có
thu nhập thấp; trong khoảng 1.086 USD đến 4.255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp;
trong khoảng 4.256 USD đến 13.205 USD là nước có thu nhập trung bình cao; từ 13.206 USD trở
lên là nước có thu nhập cao.
Năm 2020 GNI/người của Việt Nam là 3.390 USD/người vậy VN là nước có thu nhập thuộc nhóm
nào?
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh
sự phát triển của con người trên các phương diện sức khoẻ, giáo
dục và thu nhập. HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự phát triển
của một quốc gia.
0
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.
1
Càng gần 1 có nghĩa là chất lượng
cuộc sống càng cao và ngược lại.
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
Dựa vào chỉ tiêu này Liên hợp quốc chia các nước có HDI rất cao (từ 0.800 trở lên), cao (0.700
đến dưới 0.800), trung bình (từ 0.550 đến dưới 0.700) và thấp (dưới 0.550)
Năm 2020 chỉ số HDI của VN là 0.710 vậy Việt Nam thuộc nhóm nào?
Cơ cấu ngành kinh tế
Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu ngành
kinh tế chia thành 3 nhóm:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu KT là tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định
với nhau. Cơ cấu ngành kinh tế là chỉ tiêu phản ảnh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào
GDP của một nước, thể hiện trình độ phát triển khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất… của
nền sản xuất xã hội. VN năm 2020 có cơ cấu ngành kinh tế là Nông lâm ngư nghiệp 12,7%, công
nghiệp xây dựng 36,7%, dịch vụ 41,8%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8,8%.
Vậy qua các chỉ tiêu vừa học VN thuộc nhóm nước nào?
Mở rộng
Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia:
Bảng 1.2. Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia bình quân của
Ngân hàng Thế giới và chỉ số phát triển con người của Liên hợp quốc, năm 2020
Tổng thu nhập quốc gia bình quân (GNI/người)
Nhóm nước
Thu nhập thấp
Mức thu nhập
(USD/người)
< 1 035
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Nhóm nước
Mức thấp
Giá trị
< 0,550
Thu nhập trung bình thấp Từ 1 035 - 4 045
Mức trung bình Từ 0,550 - 0,699
Thu nhập trung bình cao Từ 4 046 - 12 535
Mức cao
Từ 0,700 - 0,799
Thu nhập cao
Mức rất cao
> 0,800
> 12 535
2. Các nhóm nước trên thế giới
Dựa vào hình 1 và
thông tin trong bài, hãy
xác định và kể tên một
số nước phát triển và
đang phát triển.
KẾT LUẬN
Các nhóm nước trên thế giới
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
GNI/người cao; HDI ở mức cao trở lên
GNI/người ở mức trung bình cao,
Cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở khu
vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất
Khu vực dịch vụ có tỉ trọng cao nhất
trung bình thấp và thấp; HDI ở
mức cao, trung bình và thấp
Khu vực nông, lâm, thuỷ sản; công
nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao
hơn khu vực dịch vụ.
I. CÁC NHÓM NƯỚC.
2. Các nhóm nước trên thế giới.
- Các nước phát triển: GNI/người cao; HDI ở mức cao trở lên; cơ cấu ngành kinh tế nông lâm thủy sản
thường thấp nhất, dịch vụ có tỉ trọng cao nhất.
- Đa số các nước đang phát triển: GNI/người ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp; HDI ở mức
cao, trung bình và thấp; cơ cấu ngành kinh tế nông lâm thủy sản và công nghiệp chiếm tỉ trọng cao hơn
dịch vụ.
Một số quốc gia phát triển
Nhật Bản
Pháp
Hoa Kì
Hàn Quốc
Một số quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển
Ấn Độ
Argentina
Malaysia
Liên hệ Việt Nam
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ
KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC
NHÓM NƯỚC
Thảo luận cặp đôi
Dựa vào bảng 1.3 và thông tin trong bài, hãy trình bày sự khác biệt
về kinh tế giữa các nhóm nước.
Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị thương mại của các nhóm nước, năm 2020 (%)
Nhóm nước
Thương mại
Thương mại hàng hóa
Thương mại dịch vụ
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu
Nhập khẩu
Các nước phát triển
58,7
54,1
57,9
71,8
64,9
Các nước đang phát
triển
41,3
45,9
42,1
28,2
35,1
Thế giới
100
100
100
100
100
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập:
Đặc điểm
Nhóm nước phát triển
Tỉ trọng trong quy
mô
GDP
toàn
cầu
kinh tế
Về
Tốc độ tăng
trưởng kinh tế
Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Cao
Khá ổn định
Chuyển từ nền kinh tế công
Nhóm nước đang phát triển
Một số nước khá nhanh
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp
nghiệp sang kinh tế tri thức
Thấp
hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng
Đặc điểm sản
xuất công nghiệp
chưa cao, các ngành công nghiệp sử
dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và
lao động chiếm tỉ trọng lớn.
Đặc điểm hoạt
Các ngành có hàm lượng khoa học -
động thương mại
công nghệ chiếm tỉ trọng lớn trong
sản xuất và thương mại
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
1. Sự khác biệt về kinh tế.
- Nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công
nghiệp hóa sớm và dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất
cho GDP. Hiện nay, các nước phát triển đang tập trung vào đổi mới phát triển các sản phẩm có hàm lượng
khoa học công nghệ cao.
- Nước đang phát triển thường có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Một số nước bắt đầu chú trọng phát triển
các lĩnh vực có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội.
Thảo luận cặp đôi
Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, hoàn thành phiếu học tập sau:
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu về xã hội của một số quốc gia, năm 2020
Chỉ tiêu
Nhóm nước
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Ca-na-đa
Anh
In-đô-nê-xi-a
Ê-ti-ô-pi-a
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
0,9
0,5
1,1
2,6
Cơ cấu Từ 0 - 14 tuổi
dân số
(%)
Từ 15 - 64 tuổi
15,8
17,7
25,9
39,9
66,1
63,7
67,8
56,6
18,1
18,6
6,3
3,5
Tuổi thọ trung bình (năm)
81,7
80,9
71,9
66,9
Số năm đi học của người dân từ 25 tuổi
trở lên (năm)
13,8
13,4
8,6
3,2
Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân
81,6
83,9
56,6
21,7
Từ 65 tuổi trở lên
Đặc điểm
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Thấp
Tăng nhanh
xã Cơ cấu dân số theo
hội tuổi
Cơ cấu dân số già
Có sự thay đổi đáng kể, đang
Tuổi thọ trung bình
Cao
Đô thị hoá
Cao
Diễn ra nhanh, song dân thành thị
chưa cao
Về Tỉ lệ gia tăng dân số
Chất
lượng
cuộc
sống, y tế, giáo dục
Vấn đề lao động
Một số thách thức
có xu hướng già đi
Phát triển
Thiếu hụt lao động
Già hóa dân số, an sinh xã hội
Thấp
Có nhiều tiến bộ
Thất nghiệp, thiếu việc làm
Đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh, ô
nhiễm môi trường
KẾT LUẬN
1
2
4
3
5
Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai
nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là?
A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ
C. Trình độ phát triển kinh tế -
phát triển kinh tế
xã hội
B. Đặc điểm tự nhiên và dân
D. Đặc điểm tự nhiên và trình
cư, xã hội
độ phát triển xã hội
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với
đang phát triển là
A. Thành phần chủng tộc và tôn
giáo
B. Quy mô và cơ cấu dân số
C. Trình độ khoa học - kĩ thuật
D. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều
B. Dân số đông và tăng nhanh
C. GDP bình quân đầu người cao
D. Chỉ số phát triển con người
ở mức cao
Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước
đang phát triển không bao gồm
A. Nợ nước ngoài nhiều
C. Chỉ số phát triển con người ở
mức thấp
B. GDP bình quân đầu người ở
D. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
mức thấp
cao
Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
A. Tỉ trọng khu vực III rất cao
B. Tỉ trọng khu vực II rất tháp
C. Tỉ trọng khu vực I còn cao
D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu
vực
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ca-nađa và Ê-ti-ô-pi-a. Nhận xét.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ca-na-đa và Ê-ti-ô-pi-a năm 2020 (%)
1.7
6.8
3.8
4.6
24.6
35.5
23.1
66.9
Ca-na-đa
Ê-ti-ô-pi-a
Nhận xét
Ca-na-đa là nước phát triển: có cơ cấu kinh tế phân theo
ngành ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực dịch vụ có tỉ trọng
cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế.
Ê-ti-ô-pi-a là nước đang phát triển: có cơ cấu ngành kinh tế,
khu vực nông nghiệp, làm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây
dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu vực dịch vụ.
Ê-ti-ô-pi-a
Ca-na-đa
VẬN DỤNG
Thảo luận nhóm và thực hiện bài tập sau:
Hãy thu thập thông tin về chỉ số
HDI của Việt Nam trong những
năm gần đây.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
Ôn lại kiến thức đã học
02
Hoàn thành bài tập trong SBT
03
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thực hành
BÀI HỌC KẾT THÚC,
HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở TIẾT SAU!
 







Các ý kiến mới nhất