KNTT - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thành Nam
Ngày gửi: 17h:29' 01-09-2023
Dung lượng: 41.9 MB
Số lượt tải: 372
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thành Nam
Ngày gửi: 17h:29' 01-09-2023
Dung lượng: 41.9 MB
Số lượt tải: 372
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
U
I
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
II
KÍCH THƯỚC
NGUYÊN TỬ.
II
I
VÀ
KHỐI LƯỢNG CỦA
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ
SỐ KHỐI.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
Năm 1897: J. J.
Thomson phát hiện
ra electron bằng thí
nghiệm phóng điện
qua không khí
loãng.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
- Năm 1911: E.
Rutherford phát hiện
ra hạt nhân bằng thí
nghiệm bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt chùm
alpha và sau đó phát
hiện proton qua bắn
phá nitrogen.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
Năm 1932, J. Chadwick phát hiện ra
neutron khi bắn phá beryllium bằng các
hạt alpha.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
Hạt
Proto
n
Neutro
n
Electro
n
Kí
hiệu
p
Khối
lượng
(Kg)
1,673.
Khối
lượng
(amu)
≈1
n
1,675.
≈1
e
9,109.
Điện
(C)
tích Điện
tích
− 19 tương
+1
+1,602.10
đối
0
0
− 19
≈
−1,602.10
0,00055
1
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 1 (trang 14): Vẽ Mô hình biểu diễn thành phần
cấu tạo của nguyên tử
KHTN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
U
KẾT LUẬN :
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt
nhân (Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và
neutron khoảng 1818 lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+)
= số e(-).
Câu hỏi 2: Nguyên tử chứa những hạt mang điệnQ Select
là
Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
proton và α.
B
proton và electron
D
Bắt đầu
proton và neutron
electron và neutron
$500
$300
$200
$100
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 3 (trang 14): Quan sát hình ảnh mô phỏng kết
quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford
(Hình 1.3) và nhận xét về đường đi của các hạt α. Rút ra kết
luận về một trong số các đặc điểm cấu tạo nguyên tử
Đáp án:
• Đa số các trường hợp các hạt α
đi thẳng xuyên qua lá vàng
• Một số ít trường hợp bị lệch
hoặc dội ngược lại
Rút ra kết luận nguyên tử có cấu
tạo rỗng
KẾT LUẬN:
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt
nhân (Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và
neutron khoảng 1818 lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+) =
số e(-).
3. Nguyên tử có cấu tạo rỗng
Bài
1
II
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
KÍCH THƯỚC
NGUYÊN TỬ.
VÀ
KHỐI LƯỢNG
U
CỦA
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
NGUYÊN
TỬ.CỦA NGUYÊN
1. KÍCH
THƯỚC
II
LƯỢNG CỦA
TỬ:
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo
bởi sự chuyển động của các electron.
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
NGUYÊN
TỬ.CỦA NGUYÊN
1. KÍCH
THƯỚC
II
TỬ:
LƯỢNG CỦA
Đường kính
nguyên tử
Đường kính
hạt nhân
Đơn vị đo
10-10 m
10-14 m
1pm (picomet) = 10-12 m
Đường kính nguyên tử lớn
hơn hạt nhân bao nhiêu lần?
1Å (Ångström)= 10-10 m
1nm (nanomet) = 10-9m
Bán kính một số nguyên tử (pm)
Anders Jonas Ångström.
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 4 (trang 15): Nếu phóng đại một nguyên tử
vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương
một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của
hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003
cm). Cho biết kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt
nhân bao nhiêu lần.
Đáp án:
Kích thước nguyên tử vàng lớn
hơn so với hạt nhân là:
30: 0,003 = 10000 lần.
II
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA
TỬ. CỦA NGUYÊN
2.NGUYÊN
KHỐI LƯỢNG
TỬ:
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng các
hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử.
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 5 (trang 15): Một loại nguyên tử nitrogen có 7
proton và 7 neutron trong hạt nhân. Dựa vào Bảng 1.1, hãy
tính và so sánh:
a) Khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử.
b) Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ nguyên tử
Đáp án:
a) Khối lượng của hạt nhân là:
Khối lượng nguyên tử là:
Vậy:
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 5 (trang 15): Một loại nguyên tử nitrogen có 7
proton và 7 neutron trong hạt nhân. Dựa vào Bảng 1.1, hãy
tính và so sánh:
a) Khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử.
b) Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ nguyên tử
Đáp án:
b) Khối lượng của hạt nhân là:
Khối lượng của vỏ nguyên tử là
Vậy:
KẾT LUẬN:
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân
(Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và neutron khoảng 1818
lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+) = số e(-).
3. Nguyên tử có cấu tạo rỗng: đường kính nguyên tử gấp
104 lần đường kính hạt nhân (phần không gian rỗng là chủ yếu)
4. Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng các
hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử
II
I
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ SỐ KHỐI.
- Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị của
điện tích hạt nhân, kí hiệu là Z. Nếu gọi P là số proton thì P
=Z
Vd: Nguyên tử C có 6 proton nên số đơn vị điện tích hạt
nhân là Z=6
- Số khối (hay số nucleon) là tổng số proton và neuton
trong hạt nhân của một nguyên tử, kí hiệu là A.
A=
Z + N (gọi N là số neutron)
Vd: Nguyên tử O có số proton là 8, số neutron là 8 nên số
khối của hạt nhân nguyên tử O là: A=Z+N = 8+8=16.
KẾT LUẬN:
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân
(Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và neutron khoảng 1818
lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+) = số e(-).
3. Nguyên tử có cấu tạo rỗng: đường kính nguyên tử gấp
104 lần đường kính hạt nhân (phần không gian rỗng là chủ yếu)
4. Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng các
hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử
5. Số khối A = Z + N (Z là số đơn vị điện tích hạt nhân,
P là số proton, N là số neutron)
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 6 (trang 16): Aluminium là kim loại phổ biến
nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây
dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của
nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối
bằng 27. Tính số proton, số neutron và số electron có trong
nguyên tử aluminium.
Đáp án:
A = Z + N = 27, mà điện tích bằng +13 nên Z = 13. Vậy số
proton P = 13, số neutron N = 27 – 13 = 14
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
U
I
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
II
KÍCH THƯỚC
NGUYÊN TỬ.
II
I
VÀ
KHỐI LƯỢNG CỦA
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ
SỐ KHỐI.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
Năm 1897: J. J.
Thomson phát hiện
ra electron bằng thí
nghiệm phóng điện
qua không khí
loãng.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
- Năm 1911: E.
Rutherford phát hiện
ra hạt nhân bằng thí
nghiệm bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt chùm
alpha và sau đó phát
hiện proton qua bắn
phá nitrogen.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
Năm 1932, J. Chadwick phát hiện ra
neutron khi bắn phá beryllium bằng các
hạt alpha.
Bài
1
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I
U
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN
TỬ.
Hạt
Proto
n
Neutro
n
Electro
n
Kí
hiệu
p
Khối
lượng
(Kg)
1,673.
Khối
lượng
(amu)
≈1
n
1,675.
≈1
e
9,109.
Điện
(C)
tích Điện
tích
− 19 tương
+1
+1,602.10
đối
0
0
− 19
≈
−1,602.10
0,00055
1
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 1 (trang 14): Vẽ Mô hình biểu diễn thành phần
cấu tạo của nguyên tử
KHTN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
U
KẾT LUẬN :
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt
nhân (Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và
neutron khoảng 1818 lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+)
= số e(-).
Câu hỏi 2: Nguyên tử chứa những hạt mang điệnQ Select
là
Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
proton và α.
B
proton và electron
D
Bắt đầu
proton và neutron
electron và neutron
$500
$300
$200
$100
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 3 (trang 14): Quan sát hình ảnh mô phỏng kết
quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford
(Hình 1.3) và nhận xét về đường đi của các hạt α. Rút ra kết
luận về một trong số các đặc điểm cấu tạo nguyên tử
Đáp án:
• Đa số các trường hợp các hạt α
đi thẳng xuyên qua lá vàng
• Một số ít trường hợp bị lệch
hoặc dội ngược lại
Rút ra kết luận nguyên tử có cấu
tạo rỗng
KẾT LUẬN:
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt
nhân (Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và
neutron khoảng 1818 lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+) =
số e(-).
3. Nguyên tử có cấu tạo rỗng
Bài
1
II
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
KÍCH THƯỚC
NGUYÊN TỬ.
VÀ
KHỐI LƯỢNG
U
CỦA
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
NGUYÊN
TỬ.CỦA NGUYÊN
1. KÍCH
THƯỚC
II
LƯỢNG CỦA
TỬ:
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo
bởi sự chuyển động của các electron.
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
NGUYÊN
TỬ.CỦA NGUYÊN
1. KÍCH
THƯỚC
II
TỬ:
LƯỢNG CỦA
Đường kính
nguyên tử
Đường kính
hạt nhân
Đơn vị đo
10-10 m
10-14 m
1pm (picomet) = 10-12 m
Đường kính nguyên tử lớn
hơn hạt nhân bao nhiêu lần?
1Å (Ångström)= 10-10 m
1nm (nanomet) = 10-9m
Bán kính một số nguyên tử (pm)
Anders Jonas Ångström.
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 4 (trang 15): Nếu phóng đại một nguyên tử
vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương
một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của
hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003
cm). Cho biết kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt
nhân bao nhiêu lần.
Đáp án:
Kích thước nguyên tử vàng lớn
hơn so với hạt nhân là:
30: 0,003 = 10000 lần.
II
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA
TỬ. CỦA NGUYÊN
2.NGUYÊN
KHỐI LƯỢNG
TỬ:
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng các
hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử.
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 5 (trang 15): Một loại nguyên tử nitrogen có 7
proton và 7 neutron trong hạt nhân. Dựa vào Bảng 1.1, hãy
tính và so sánh:
a) Khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử.
b) Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ nguyên tử
Đáp án:
a) Khối lượng của hạt nhân là:
Khối lượng nguyên tử là:
Vậy:
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 5 (trang 15): Một loại nguyên tử nitrogen có 7
proton và 7 neutron trong hạt nhân. Dựa vào Bảng 1.1, hãy
tính và so sánh:
a) Khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử.
b) Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ nguyên tử
Đáp án:
b) Khối lượng của hạt nhân là:
Khối lượng của vỏ nguyên tử là
Vậy:
KẾT LUẬN:
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân
(Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và neutron khoảng 1818
lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+) = số e(-).
3. Nguyên tử có cấu tạo rỗng: đường kính nguyên tử gấp
104 lần đường kính hạt nhân (phần không gian rỗng là chủ yếu)
4. Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng các
hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử
II
I
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ SỐ KHỐI.
- Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị của
điện tích hạt nhân, kí hiệu là Z. Nếu gọi P là số proton thì P
=Z
Vd: Nguyên tử C có 6 proton nên số đơn vị điện tích hạt
nhân là Z=6
- Số khối (hay số nucleon) là tổng số proton và neuton
trong hạt nhân của một nguyên tử, kí hiệu là A.
A=
Z + N (gọi N là số neutron)
Vd: Nguyên tử O có số proton là 8, số neutron là 8 nên số
khối của hạt nhân nguyên tử O là: A=Z+N = 8+8=16.
KẾT LUẬN:
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân
(Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và neutron khoảng 1818
lần)
2. Nguyên tử trung hòa về điện là do số p(+) = số e(-).
3. Nguyên tử có cấu tạo rỗng: đường kính nguyên tử gấp
104 lần đường kính hạt nhân (phần không gian rỗng là chủ yếu)
4. Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng các
hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử
5. Số khối A = Z + N (Z là số đơn vị điện tích hạt nhân,
P là số proton, N là số neutron)
LUYỆN TẬP
U
Câu hỏi 6 (trang 16): Aluminium là kim loại phổ biến
nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây
dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của
nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối
bằng 27. Tính số proton, số neutron và số electron có trong
nguyên tử aluminium.
Đáp án:
A = Z + N = 27, mà điện tích bằng +13 nên Z = 13. Vậy số
proton P = 13, số neutron N = 27 – 13 = 14
 








Các ý kiến mới nhất