Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 06h:06' 08-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 06h:06' 08-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1.
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG
ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
ĐIỆN HỌC
VẬT LÝ 9
ĐIỆN TỪ HỌC
QUANG HỌC
SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG
CHƯƠNG I:
KIẾN THỨC CHƯƠNG I
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ thế nào với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn?
- Điện trở là gì? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào chiều dài và tiết
diện của dây dẫn? Căn cứ vào đâu để biết chính xác chất này dẫn
điện tốt hơn chất kia?
- Công suất điện của một dụng cụ điện hoặc của một mạch điện được
tính bằng công thức nào?
- Điện năng tiêu thụ của một thiết bị điện phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
- Có những biện pháp nào để sử dụng an toàn điện và tiết kiệm điện
năng?
CHƯƠNG 1 – ĐIỆN HỌC
VẬT LÝ 7
Hiệu điện thế
U
Kí hiệu: …..
Vôn (V)
Đơn vị :……
Cường độ dòng điện
A
Kí hiệu : ……
Đơn vị : Ampe
…….. (A)
ĐẶT VẤN ĐỀ
* Ở lớp 7 ta đã biết , Khi
hiệu điện thế (U) đặt vào
hai đầu bóng đèn càng lớn
thì dòng điện chạy qua
bóng đèn có cường độ (I)
càng lớn và đèn càng sáng.
ĐVĐ: Như vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không ?
BÀI 1
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA
HAI ĐẦU DÂY DẪN
Bài 1.SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG
ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ GIỮA 2 ĐẦU DÂY DẪN
A
1,5
+
A
-
1
K
2
3
0
V
+
V
A
K
5
6
0
1
4
0,5
B
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
a) Hãy kể tên, nêu
công dụng và cách
mắc của từng bộ
phận trong sơ đồ.
Dây dẫn đang xét
V
A
K
A
B
+
Hình 1.1
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
- Ampe kế đo cường
độ dòng điện, mắc
nối tiếp với dây dẫn
đang xét.
- Vôn kế đo hiệu
điện thế, mắc song
song với dây dẫn
đang xét
Dây dẫn đang xét
V
A
K
A
B
+
Hình 1.1
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
b) Chốt (+) của ampe
kế, vôn kế phải được
mắc về phía điểm A
hay điểm B?
Dây dẫn đang xét
V
A
K
A
B
+
Hình 1.1
2. Tiến hành thí nghiệm
2
A
1,5
+
A
-
K
0
V
+
V
K
Lần đo 1: Hiệu điện thế U = 0V
A
5
6
0
1
3
4
1
0,5
B
-
2. Tiến hành thí nghiệm
2
A
1,5
+
A
K
K
0
V
+
V
A
Lần đo 2: Hiệu điện thế U = 1,5V
+
5
6
0
1
3
4
1
0,5
B
-
2. Tiến hành thí nghiệm
3
2
A
1,5
+
A
K
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 3V
0
V
+
V
A
+
5
6
0
1
K
4
1
0,5
-
+
B
2. Tiến hành thí nghiệm
3
2
A
1,5
+
A
K
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 4,5V
0
V
+
V
A
+
5
6
0
1
K
4
1
0,5
-
+
+
B
2. Tiến hành thí nghiệm
2
A
1,5
+
A
-
0
V
+
V
K
Lần đo 5: Hiệu điện thế U = 6V
A
+
K
5
6
0
1
3
4
1
0,5
-
+
+
+
B
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lần đo Hiệu điện thế U Cường độ dòng điện A
(V)
(A)
0
1
0
1,5
2
0,3
3
3
0,6
4
4,5
0,9
6
5
1,2
C1: Hãy cho biết khi thay đổi HĐT giữa hai đầu
dây dẫn, CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó có mối
quan hệ như thế nào với HĐT.
TL C1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn đó.
Kết luận
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng
(hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc
giảm) bấy nhiêu lần.
II. ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
1) Dạng đồ thị
a. Khi thay bằng 1
dây dẫn khác và
tiến hành TN như
trên ta có thể thu
được bảng sau:
KQ đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
0
0
1,5
0,3
1
2
3
4
5
Cường độ dòng
điện(A)
3
0,6
4,5
0,9
6
Từ đó ta có thể vẽ được đồ thị như sau:
1,2
II. ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Dạng đồ thị
I(A)
E
1,2
cường độ dòng điện
Cvào
(I2 =
0,6A,
U2 thế
= 3,0V)
hiệu
điện
đầu
Dgiữa
(I3 =hai
0,9A,
U3dây
= 4,5V)
dẫn là một đường
Ethẳng
(I4 =1,2A,
U4 =
6,0V)
đi qua
gốc
tọa độ (O).
C
0,6
B
0,3
O
thuộc
Bsự
( I1phụ
= 0,3A,
U1 của
=1,5V)
D
0,9
O
1,5
3,0 4,5
6,0
O Đồ
(I =thị
0 A,biểu
U = diễn
0V)
U(V)
b. Nhận xét:Nếu bỏ qua những sai lệch nhỏ do phép đo
thì các điểm O,B,C,D,E nằm trên đường thẳng đi qua
gốc tọa độ. Đường thẳng này là đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U
I(A)
E
1,2
D
0,9
C
0,6
B
0,3
0
1,5
3
4,5
6
U(V)
C2: Dựa vào số liệu ở bảng 1 mà em thu được từ thí nghiệm, hãy vẽ
đường biểu diễn mối quan hệ giữa I và U , nhận xét xem nó có phải
là đường thẳng đi qua gốc toạ độ hay không?
2.Kết luận:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
III. VẬN DỤNG
C3: Dựa vào đồ thị trên hãy xác định:
+ Cường độ dòng điện khi hiệu điện thế là 2,5V
và 3,5V.
+ Xác định giá trị U, I tương ứng với một điểm
M bất kỳ trên đồ thị đó.
C3:
*Trên trục hoành , ta
tìm giá trị U = 2,5V.
*Kẻ đường thẳng
vuông góc với trục
hoành, gặp đường biểu
diễn ở đâu, thì từ điểm
đó ta kẻ đường thẳng
vuông góc với trục tung
, gặp trục tung ở đâu
thì đó là giá trị I cần
tìm
* Tương tự……
I(A)
E
1,2
M
D
0,9
C
0,7
0,6
0,5
0,3
0
B
1,5
2,5
3,5
3,0 4,5
6,0
U(V)
III. VẬN DỤNG
C4
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế
Cường độ
(V)
dòng điện (A)
1
2,0
2
2,5
3
4
5
4,0
5,0
6,0
0,1
0,125
0,2
0,25
0,3
C5
IV. VẬN DỤNG
CĐDĐ chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ với
HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không
?
Trả lời: CĐDĐ chạy qua dây dẫn điện có tỉ
lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn
đó.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một day dẫn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn đó ?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế
LUYỆN TẬP
Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn này thay đổi như thế nào ?
A. Tăng 4 lần
B. Tăng 2 lần
C. Giảm 4 lần
D. Giảm 2 lần
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hau đầu
một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây
dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện
thế là:
A. 3V.
B. 8V.
C. 5V.
D 4V.
D.
LUYỆN TẬP
Câu 4:Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế
12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là
0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
đó tăng lên 36V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là bao nhiêu ?
A. 1,0A
B. 1,5A
C. 0,25A
D. 1,25A
Có:
𝑈 1 ⊥1
=
𝑈 2 ⊥2
𝑈 2 ⋅ 𝐼 1 36 . 0 ,5
𝐼 2=
=
=1 ,5 𝐴
𝑈1
12
Bài 1.1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng
điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Cho biết
U1 = 12V
I1 = 0,5A
U2 = 36V
I2 = ?
Giải
Ta có: U
U2
36
I 2 =I1 =0,5. =1,5( A)
U1
12
Vậy nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường
độ dòng điện chạy qua nó là 1,5A.
I1
Þ
=
U 2 I2
1
1.2 Cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn là 1,5A khi nó được mắc vào hiệu điện
thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây
dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế
phải là bao nhiêu?
I1=1,5A
I2=(1,5+0,5)=2,0A
U1=12V
U2 = ? V
I2 .U1 2,0.12
U2
16(V)
I1
1,5
1.3 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V
thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một
bạn học sinh cho rằng: Nếu giảm hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì dòng điện chạy
qua dây khi đó có cường độ là 0,15A. Theo em
kết quả này đúng hay sai? Vì sao?
U1=6V
U2=(6-2)=4V
I1=0,3A
I2=0,15A
U 2 .I1 4.0,3
I2
0, 2(A)
U1
6
Bạn học sinh này đã kết luận sai.
GS.
Ôm
Nhà vật lí học người Đức Georg Simon Ohm (G .S . Ôm 1789 - 1854)
Tìm ra định luật nói về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế và điện trở của dây (Định luật Ôm) khi còn là giáo viên
dậy vật lí ở một tỉnh lẻ năm 1827 . Năm 1876 ; 49 năm sau khi công
bố định luật của mình thì viện hàn lâm khoa học nước Anh đã thành
lập 1 uỷ ban đặc biệt để kiểm tra định luật Ôm một cách chính xác .
Cho tới TK XIX mới được công nhận trên toàn thế giới và được ứng
dụng rộng rãi cho tới ngày nay…..
* Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn
* Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn là một đường thẳng đi từ gốc toạ độ( U =
0 ; I = 0)
Học thuộc ghi nhớ bài
Làm các bài tập từ 1.1 đến 1.4 SBT trang 4
Chuẩn bị bài học mới : Điện trở của dây
dẫn - Định luật Ôm
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG
ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
ĐIỆN HỌC
VẬT LÝ 9
ĐIỆN TỪ HỌC
QUANG HỌC
SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG
CHƯƠNG I:
KIẾN THỨC CHƯƠNG I
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ thế nào với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn?
- Điện trở là gì? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào chiều dài và tiết
diện của dây dẫn? Căn cứ vào đâu để biết chính xác chất này dẫn
điện tốt hơn chất kia?
- Công suất điện của một dụng cụ điện hoặc của một mạch điện được
tính bằng công thức nào?
- Điện năng tiêu thụ của một thiết bị điện phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
- Có những biện pháp nào để sử dụng an toàn điện và tiết kiệm điện
năng?
CHƯƠNG 1 – ĐIỆN HỌC
VẬT LÝ 7
Hiệu điện thế
U
Kí hiệu: …..
Vôn (V)
Đơn vị :……
Cường độ dòng điện
A
Kí hiệu : ……
Đơn vị : Ampe
…….. (A)
ĐẶT VẤN ĐỀ
* Ở lớp 7 ta đã biết , Khi
hiệu điện thế (U) đặt vào
hai đầu bóng đèn càng lớn
thì dòng điện chạy qua
bóng đèn có cường độ (I)
càng lớn và đèn càng sáng.
ĐVĐ: Như vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không ?
BÀI 1
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA
HAI ĐẦU DÂY DẪN
Bài 1.SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG
ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ GIỮA 2 ĐẦU DÂY DẪN
A
1,5
+
A
-
1
K
2
3
0
V
+
V
A
K
5
6
0
1
4
0,5
B
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
a) Hãy kể tên, nêu
công dụng và cách
mắc của từng bộ
phận trong sơ đồ.
Dây dẫn đang xét
V
A
K
A
B
+
Hình 1.1
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
- Ampe kế đo cường
độ dòng điện, mắc
nối tiếp với dây dẫn
đang xét.
- Vôn kế đo hiệu
điện thế, mắc song
song với dây dẫn
đang xét
Dây dẫn đang xét
V
A
K
A
B
+
Hình 1.1
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
b) Chốt (+) của ampe
kế, vôn kế phải được
mắc về phía điểm A
hay điểm B?
Dây dẫn đang xét
V
A
K
A
B
+
Hình 1.1
2. Tiến hành thí nghiệm
2
A
1,5
+
A
-
K
0
V
+
V
K
Lần đo 1: Hiệu điện thế U = 0V
A
5
6
0
1
3
4
1
0,5
B
-
2. Tiến hành thí nghiệm
2
A
1,5
+
A
K
K
0
V
+
V
A
Lần đo 2: Hiệu điện thế U = 1,5V
+
5
6
0
1
3
4
1
0,5
B
-
2. Tiến hành thí nghiệm
3
2
A
1,5
+
A
K
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 3V
0
V
+
V
A
+
5
6
0
1
K
4
1
0,5
-
+
B
2. Tiến hành thí nghiệm
3
2
A
1,5
+
A
K
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 4,5V
0
V
+
V
A
+
5
6
0
1
K
4
1
0,5
-
+
+
B
2. Tiến hành thí nghiệm
2
A
1,5
+
A
-
0
V
+
V
K
Lần đo 5: Hiệu điện thế U = 6V
A
+
K
5
6
0
1
3
4
1
0,5
-
+
+
+
B
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lần đo Hiệu điện thế U Cường độ dòng điện A
(V)
(A)
0
1
0
1,5
2
0,3
3
3
0,6
4
4,5
0,9
6
5
1,2
C1: Hãy cho biết khi thay đổi HĐT giữa hai đầu
dây dẫn, CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó có mối
quan hệ như thế nào với HĐT.
TL C1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn đó.
Kết luận
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng
(hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc
giảm) bấy nhiêu lần.
II. ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
1) Dạng đồ thị
a. Khi thay bằng 1
dây dẫn khác và
tiến hành TN như
trên ta có thể thu
được bảng sau:
KQ đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
0
0
1,5
0,3
1
2
3
4
5
Cường độ dòng
điện(A)
3
0,6
4,5
0,9
6
Từ đó ta có thể vẽ được đồ thị như sau:
1,2
II. ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Dạng đồ thị
I(A)
E
1,2
cường độ dòng điện
Cvào
(I2 =
0,6A,
U2 thế
= 3,0V)
hiệu
điện
đầu
Dgiữa
(I3 =hai
0,9A,
U3dây
= 4,5V)
dẫn là một đường
Ethẳng
(I4 =1,2A,
U4 =
6,0V)
đi qua
gốc
tọa độ (O).
C
0,6
B
0,3
O
thuộc
Bsự
( I1phụ
= 0,3A,
U1 của
=1,5V)
D
0,9
O
1,5
3,0 4,5
6,0
O Đồ
(I =thị
0 A,biểu
U = diễn
0V)
U(V)
b. Nhận xét:Nếu bỏ qua những sai lệch nhỏ do phép đo
thì các điểm O,B,C,D,E nằm trên đường thẳng đi qua
gốc tọa độ. Đường thẳng này là đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U
I(A)
E
1,2
D
0,9
C
0,6
B
0,3
0
1,5
3
4,5
6
U(V)
C2: Dựa vào số liệu ở bảng 1 mà em thu được từ thí nghiệm, hãy vẽ
đường biểu diễn mối quan hệ giữa I và U , nhận xét xem nó có phải
là đường thẳng đi qua gốc toạ độ hay không?
2.Kết luận:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
III. VẬN DỤNG
C3: Dựa vào đồ thị trên hãy xác định:
+ Cường độ dòng điện khi hiệu điện thế là 2,5V
và 3,5V.
+ Xác định giá trị U, I tương ứng với một điểm
M bất kỳ trên đồ thị đó.
C3:
*Trên trục hoành , ta
tìm giá trị U = 2,5V.
*Kẻ đường thẳng
vuông góc với trục
hoành, gặp đường biểu
diễn ở đâu, thì từ điểm
đó ta kẻ đường thẳng
vuông góc với trục tung
, gặp trục tung ở đâu
thì đó là giá trị I cần
tìm
* Tương tự……
I(A)
E
1,2
M
D
0,9
C
0,7
0,6
0,5
0,3
0
B
1,5
2,5
3,5
3,0 4,5
6,0
U(V)
III. VẬN DỤNG
C4
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế
Cường độ
(V)
dòng điện (A)
1
2,0
2
2,5
3
4
5
4,0
5,0
6,0
0,1
0,125
0,2
0,25
0,3
C5
IV. VẬN DỤNG
CĐDĐ chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ với
HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không
?
Trả lời: CĐDĐ chạy qua dây dẫn điện có tỉ
lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn
đó.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một day dẫn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn đó ?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế
LUYỆN TẬP
Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn này thay đổi như thế nào ?
A. Tăng 4 lần
B. Tăng 2 lần
C. Giảm 4 lần
D. Giảm 2 lần
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hau đầu
một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây
dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện
thế là:
A. 3V.
B. 8V.
C. 5V.
D 4V.
D.
LUYỆN TẬP
Câu 4:Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế
12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là
0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
đó tăng lên 36V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là bao nhiêu ?
A. 1,0A
B. 1,5A
C. 0,25A
D. 1,25A
Có:
𝑈 1 ⊥1
=
𝑈 2 ⊥2
𝑈 2 ⋅ 𝐼 1 36 . 0 ,5
𝐼 2=
=
=1 ,5 𝐴
𝑈1
12
Bài 1.1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng
điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Cho biết
U1 = 12V
I1 = 0,5A
U2 = 36V
I2 = ?
Giải
Ta có: U
U2
36
I 2 =I1 =0,5. =1,5( A)
U1
12
Vậy nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường
độ dòng điện chạy qua nó là 1,5A.
I1
Þ
=
U 2 I2
1
1.2 Cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn là 1,5A khi nó được mắc vào hiệu điện
thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây
dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế
phải là bao nhiêu?
I1=1,5A
I2=(1,5+0,5)=2,0A
U1=12V
U2 = ? V
I2 .U1 2,0.12
U2
16(V)
I1
1,5
1.3 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V
thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một
bạn học sinh cho rằng: Nếu giảm hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì dòng điện chạy
qua dây khi đó có cường độ là 0,15A. Theo em
kết quả này đúng hay sai? Vì sao?
U1=6V
U2=(6-2)=4V
I1=0,3A
I2=0,15A
U 2 .I1 4.0,3
I2
0, 2(A)
U1
6
Bạn học sinh này đã kết luận sai.
GS.
Ôm
Nhà vật lí học người Đức Georg Simon Ohm (G .S . Ôm 1789 - 1854)
Tìm ra định luật nói về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế và điện trở của dây (Định luật Ôm) khi còn là giáo viên
dậy vật lí ở một tỉnh lẻ năm 1827 . Năm 1876 ; 49 năm sau khi công
bố định luật của mình thì viện hàn lâm khoa học nước Anh đã thành
lập 1 uỷ ban đặc biệt để kiểm tra định luật Ôm một cách chính xác .
Cho tới TK XIX mới được công nhận trên toàn thế giới và được ứng
dụng rộng rãi cho tới ngày nay…..
* Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn
* Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn là một đường thẳng đi từ gốc toạ độ( U =
0 ; I = 0)
Học thuộc ghi nhớ bài
Làm các bài tập từ 1.1 đến 1.4 SBT trang 4
Chuẩn bị bài học mới : Điện trở của dây
dẫn - Định luật Ôm
 








Các ý kiến mới nhất