Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 06h:43' 08-09-2023
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 811
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 06h:43' 08-09-2023
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 811
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 9
GIÁO VIÊN DẠY: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT
GDCD 9
TRÒ CHƠI: THẨM THẤU ÂM NHẠC
Sau khi xem clip, hãy cho biết cảm nhận của em?
GDCD 9
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
TỔ KHXH- NHÓM GDCD 9
Bài 12:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
Giáo viên: Vũ Thị Ánh Tuyết
I. Đặt vấn đề :
1. Chuyện của T
T mới học hết lớp 10 thì có anh K hỏi cưới T. Bố
mẹ T thấy nhà anh K giàu nên vội nhận lời và đám cưới
nhanh chóng được tổ chức. Bố mẹ T hi vọng T sẽ được
hạnh phúc, nhưng sự thực lại không như vậy. K là một
thanh niên lười biếng, ham chơi, không thích lao động,
lại rượu chè. T phải làm lụng vất vả, lại buồn phiền vì
chồng nên gầy yếu xanh xao. Ngay sau khi T sinh đứa
con đầu lòng thì K đã thường xuyên bỏ nhà đi chơi,
không quan tâm gì đến vợ con.
2. Nỗi khổ của M
M là một cô gái đảm đang, hay làm. Một chàng trai
cùng thôn tên là H, làm nghề thợ mộc ngỏ lời yêu M.
Nhưng đi chơi với nhau, H hay đòi hỏi M “chiều” mình.
Vì nể người yêu, sợ H giận và cho rằng mình không thật
lòng yêu H, M đã có quan hệ tình dục với H. Sau đó, M có
thai. H luôn luôn dao động trước những lời đồn đại, dèm
pha của dân làng và trốn tránh trách nhiệm của mình. Cha
mẹ, anh chi H kiên quyết phản đối và không chấp nhận M.
M sinh một bé gái và vất vả đến kiệt sức để nuôi con trong
sự hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười của xóm giềng, bạn bè.
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Những sai lầm
Hậu quả
Nguyên nhân
Nỗi khổ của M
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Nỗi khổ của M
Những sai
lầm
- T học hết lớp 10 đã kết hôn.
- M là cô gái đảm đang hay làm
- Bố mẹ T ham giầu ép T lấy chồng mà ko có tình - H là chàng trai thợ mộc yêu M.
-Vì nể sợ người yêu giận, M đã quan hệ với H
yêu.
- Chồng T là 1 thanh niên lười biếng, ham chơi,
và có thai.
rượu chè.
- H giao động, trốn tránh trách nhiệm.
- Gia đình H phản đối ko chấp nhận M
Hậu quả
-Đây là cuộc hôn nhân không đúng pháp luật. T.
chưa đủ tuổi kết hôn, không yêu anh K, bị bố mẹ ép
gả. Chính vì vậy , cuộc hôn nhân này không hạnh
phúc khi K là một thanh niên lười biếng, ham chơi,
không thích lao động, lại rượu chè. T phải làm lụng
vất vả, lại buồn phiền vì chồng nên gầy yếu xanh
xao
=> Đây là trường hợp tảo hôn
Nguyên
nhân
- Không hiểu biết về pháp luật và luật hôn nhân gia đình
- Hôn nhân không dựa trên cơ sở tình yêu, thiếu tôn trọng, gia đình tan vỡ, không hạnh
phúc.
- Do M có con trước khi kết hôn , H lại không
chịu trách nhiệm về việc làm của mình nên M
sinh một bé gái và vất vả đến kiệt sức để nuôi
con trong sự hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười
của xóm giềng, bạn bè.
=> Đây là tình yêu không chân chính
Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và
một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà
nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng
một gia đình hòa thuận, hạnh phúc.
Hôn nhân là sự liên kết
đặc biệt giữa một nam và
một nữ
Trên cơ sở bình đẳng, tự
nguyên được pháp luật
thừa nhận
Nhằm chung sống lâu dài
và xây dựng một gia đình
hòa thuận, hạnh phúc
Thế
nào là
hôn
nhân
QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ
CỦA
CÔNG
DÂN
TRONG
HÔN
NHÂN
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
Xã hội ngày nay
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
- Hôn nhân sắp đặt, cưỡng
ép, không tự nguyện, bất
bình đẳng.
- Vợ chồng không bình
đẳng.
- Người đàn ông có quyền
đa thê.
Xã hội ngày nay
-Tự nguyện.
-Tiến bộ, vợ chồng bình
đẳng.
- Một vợ một chồng được
pháp luật bảo vệ.
Đám cưới ngày xưa
Đám cưới tại Sài Gòn, hình chụp khoảng 1866
Lễ rước dâu tại miền Trung vào đầu thế kỷ 20.
Đám cưới ngày nay
Điều 36 – Hiến pháp 2013
1. Nam, nữ có quyền kết
hôn, ly hôn. Hôn nhân theo
nguyên tắc tự nguyện, tiến
bộ, một vợ một chồng, vợ
chồng bình đẳng, tôn trọng
lẫn nhau.
2. Nhà nước bảo hộ hôn
nhân và gia đình, bảo hộ
quyền lợi của người mẹ và
trẻ em.
Kế thừa Luật hôn nhân gia đình năm 1959, 1986 và 2000, ngày 19/6/2014, tại
kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sửa đổi
chính thức được thông qua, với 79,52% số phiếu tán thành, Luật Hôn nhân
và gia đình sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2015.
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ
chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc,
các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không
theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước
ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên
gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ,
hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực
hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các
bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ;
thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo
đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và
gia đình.
II/ NỘI DUNG BÀI- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
HỌC
một chồng, vợ chồng bình đẳng.
2. Các nguyên tắc
cơ bản của chế
độ hôn nhân và
gia đình ở nước
ta
- Hôn nhân giữa công dân việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo
tôn giáo và không theo tôn giáo,giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính
sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
GV: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT- Tô Hiệu
Những quy định của pháp luật về hôn nhân
Các nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân và
gia đình ở nước ta.
Hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ
một vợ một
chồng, vợ
chồng bình
đẳng.
Hôn nhân giữa công
dân Việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn
giáo, giữa công dân
Việt Nam với người
nước ngoài được tôn
trọng và được pháp
luật bảo vệ.
Vợ chồng có
nghĩa vụ thực
hiện chính sách
Kế hoạch hóa
gia đình
Hôn nhân là sự liên kết
đặc biệt giữa một nam
và một nữ
Khái
niệm
Trên cơ sở bình đẳng,
tự nguyên được pháp
luật thừa nhận
Nhằm chung sống lâu
dài và xây dựng một gia
đình hòa thuận, hạnh
phúc
Hôn nhân
tự nguyện,
tiến bộ một
vợ một
chồng, vợ
chồng bình
đẳng.
QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ
CỦA
CÔNG
DÂN
TRONG
HÔN
NHÂN
Những quy
định của pháp
luật về hôn
nhân
Các nguyên tắc cơ
bản của chế độ hôn
nhân và gia đình ở
nước ta.
Hôn nhân giữa
công dân Việt
Nam thuộc các
dân tộc, các tôn
giáo, giữa công
dân Việt Nam với
người nước ngoài
được tôn trọng và
được pháp luật
bảo vệ.
Vợ chồng có
nghĩa vụ thực
hiện chính
sách
KHHGĐ
(?) Pháp luật cấm kết hôn trong những trường
hợp nào?
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành vi
(?) Hôn nhân được coi là đúng pháp
luật phải dựa trên những điều kiện
nào?
* Được kết hôn:
- Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
dân sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ,
có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với
con nuôi…
(?) Những quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của vợ và chồng trong gia đình là gì?
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
nhau…
Những quy định của pháp luật nước ta về hôn nhân
Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn
nhân ở Việt Nam hiện nay.
- Hôn nhân tiến bộ, một vợ, một
chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa những người theo tôn
giáo và những người không theo tôn
giáo, giữa công dân Việt Nam với
công dân nước ngoài đều được pháp
luật tôn trọng và bảo vệ.
- Vợ chồng phải có nghĩa vụ thực hiện
chính sách dân số kế hoạch hóa gia
đình.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong
hôn nhân
* Được kết hôn:
- Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành vi dân
sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có họ
trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
nhau…
Luật Hôn nhân và
gia đình 2014.
Điều17,19,20,21,22
Vì sao pháp luật có những quy định chặt chẽ như
vậy? Những quy định đó có ý nghĩa như thế nào?
- Để bảo vệ những nguyên tắc cơ bản trong
hôn nhân;
- Bảo vệ sức khoẻ công dân, bảo vệ nòi giống
và những truyền thống đạo đức dân tộc.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN
NHÂN
Khái niệm
-Hôn
nhân là sự liên
kết đặc biệt giữa một
nam và một nữ trên
nguyên tắc bình
đẳng, tự nguyện,
được nhà nước thừa
nhận, nhằm chung
sống lâu dài và xây
dựng một gia đình
hòa thuận, hạnh
phúc.
GV: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT
Các nguyên tắc cơ bản
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
một chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa công dân việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo
tôn giáo và không theo tôn giáo,giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện
chính sách dân số và kế hoạch hoá
gia đình.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
* Được kết hôn:
- Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành
vi dân sự, giữa những người có cùng dòng máu
trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ
nuôi với con nuôi…
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm,
nghề nghiệp của nhau…
Bài tập 1: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì
sao em đồng ý hoặc không đồng ý:
a) Kết hôn khi nam và nữ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con;
c) Lấy vợ lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền
can thiệp;
d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định trên cơ sở tình yêu
chân chính;
đ) Kết hôn khi nam từ 20 tuổi nữ từ 18 tuổi trở lên;
e) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc;
g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc
chọn bạn đời;
h) Không nên yêu sớm vì có thể dẫn đến kết hôn sớm;
i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của mẹ
và con;
k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình
yêu chân chính;
l) Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc;
m) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình.
DÂN HỎI
CHUYÊN GIA TRẢ LỜI
Câu 1. Sự liên kết đặc biệt giữa một nam
và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự
nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm
chung sống lâu dài và xây dựng một gia
đình hoà thuận, hạnh phúc được gọi là
A. hôn nhân. B. thành hôn
C. vu quy.
D. kết hợp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây
không phải là nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân ở nước ta?
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng.
Câu 3. Theo quy định của pháp
luật thì nam giới từ đủ bao
nhiêu tuổi trở lên được kết hôn?
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 19 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Câu 4. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được
pháp luật quy định là
A. người chồng luôn quyết định những việc
quan trọng trong gia đình.
B. người vợ có nghĩa vụ chính trong việc nuôi
dạy con cái.
C. bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
về mọi mặt.
D. người vợ phải có nghĩa vụ tôn trọng danh dự,
nhân phẩm và nghề nghiệp của chồng.
Câu 5. Điều gì dưới đây sẽ xẩy ra nếu kết hôn
sớm?
A. Sinh con sớm ảnh hưởng đến sức khoẻ, cản
trở đến sự tiến bộ của bản thân và gánh nặng
cho gia đình, xã hội
B. Sinh con sớm, con cái sớm trưởng thành và
làm giàu cho gia đình.
C. Sinh được nhiều con, sớm có con trai để nối
dõi tông đường.
D. Sinh được nhiều con để kế thừa và phát huy
truyền thống gia đình, dòng họ.
Câu 6. Anh D và chị H là con bác, con chú ruột
nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên
khuyên can, ngăn cản nhưng họ kiên quyết lấy nhau
vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn. Theo
em, nếu hai người này lấy nhau thì hôn nhân của họ
vi phạm nội dung nào dưới đây trong quy định cấm
kết hôn ?
A. Người đang có vợ hoặc có chồng.
B. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ.
C. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
D. Chưa đủ tuổi theo quy định.
CÙNG NHAU TRANH TÀI
Kết hôn sớm có tác hại như
thế nào?
Tác hại của việc kết hôn sớm( tảo hôn)
- Mất cơ hội học tập, không tiến bộ được vì vướng
bận gánh nặng gia đình
- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Đời sống gia đình khó khăn, chất lượng cuộc
sống thấp.
- Thiếu kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục con, quản
lí gia đình.
- Dân số tăng nhanh tạo gánh nặng đối với cộng
đồng vì nhu cầu nhà trẻ, trường học, bệnh viện…
tăng.
- Ảnh hưởng giống nòi dân tộc
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài cũ, làm bài tập 4,5,8 sgk/44
- Xem trước nội dung bài 13;
Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh.
Thuế và vai trò của thuế .
GV: Vũ Thị Ánh
Tuyết
Cảm ơn các
em! Chúc các
em học tốt!
GV: Vũ Thị Ánh
Tuyết
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 9
GIÁO VIÊN DẠY: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT
GDCD 9
TRÒ CHƠI: THẨM THẤU ÂM NHẠC
Sau khi xem clip, hãy cho biết cảm nhận của em?
GDCD 9
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
TỔ KHXH- NHÓM GDCD 9
Bài 12:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
Giáo viên: Vũ Thị Ánh Tuyết
I. Đặt vấn đề :
1. Chuyện của T
T mới học hết lớp 10 thì có anh K hỏi cưới T. Bố
mẹ T thấy nhà anh K giàu nên vội nhận lời và đám cưới
nhanh chóng được tổ chức. Bố mẹ T hi vọng T sẽ được
hạnh phúc, nhưng sự thực lại không như vậy. K là một
thanh niên lười biếng, ham chơi, không thích lao động,
lại rượu chè. T phải làm lụng vất vả, lại buồn phiền vì
chồng nên gầy yếu xanh xao. Ngay sau khi T sinh đứa
con đầu lòng thì K đã thường xuyên bỏ nhà đi chơi,
không quan tâm gì đến vợ con.
2. Nỗi khổ của M
M là một cô gái đảm đang, hay làm. Một chàng trai
cùng thôn tên là H, làm nghề thợ mộc ngỏ lời yêu M.
Nhưng đi chơi với nhau, H hay đòi hỏi M “chiều” mình.
Vì nể người yêu, sợ H giận và cho rằng mình không thật
lòng yêu H, M đã có quan hệ tình dục với H. Sau đó, M có
thai. H luôn luôn dao động trước những lời đồn đại, dèm
pha của dân làng và trốn tránh trách nhiệm của mình. Cha
mẹ, anh chi H kiên quyết phản đối và không chấp nhận M.
M sinh một bé gái và vất vả đến kiệt sức để nuôi con trong
sự hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười của xóm giềng, bạn bè.
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Những sai lầm
Hậu quả
Nguyên nhân
Nỗi khổ của M
PHIẾU BÀI TẬP
Chuyện của T
Nỗi khổ của M
Những sai
lầm
- T học hết lớp 10 đã kết hôn.
- M là cô gái đảm đang hay làm
- Bố mẹ T ham giầu ép T lấy chồng mà ko có tình - H là chàng trai thợ mộc yêu M.
-Vì nể sợ người yêu giận, M đã quan hệ với H
yêu.
- Chồng T là 1 thanh niên lười biếng, ham chơi,
và có thai.
rượu chè.
- H giao động, trốn tránh trách nhiệm.
- Gia đình H phản đối ko chấp nhận M
Hậu quả
-Đây là cuộc hôn nhân không đúng pháp luật. T.
chưa đủ tuổi kết hôn, không yêu anh K, bị bố mẹ ép
gả. Chính vì vậy , cuộc hôn nhân này không hạnh
phúc khi K là một thanh niên lười biếng, ham chơi,
không thích lao động, lại rượu chè. T phải làm lụng
vất vả, lại buồn phiền vì chồng nên gầy yếu xanh
xao
=> Đây là trường hợp tảo hôn
Nguyên
nhân
- Không hiểu biết về pháp luật và luật hôn nhân gia đình
- Hôn nhân không dựa trên cơ sở tình yêu, thiếu tôn trọng, gia đình tan vỡ, không hạnh
phúc.
- Do M có con trước khi kết hôn , H lại không
chịu trách nhiệm về việc làm của mình nên M
sinh một bé gái và vất vả đến kiệt sức để nuôi
con trong sự hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười
của xóm giềng, bạn bè.
=> Đây là tình yêu không chân chính
Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và
một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà
nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng
một gia đình hòa thuận, hạnh phúc.
Hôn nhân là sự liên kết
đặc biệt giữa một nam và
một nữ
Trên cơ sở bình đẳng, tự
nguyên được pháp luật
thừa nhận
Nhằm chung sống lâu dài
và xây dựng một gia đình
hòa thuận, hạnh phúc
Thế
nào là
hôn
nhân
QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ
CỦA
CÔNG
DÂN
TRONG
HÔN
NHÂN
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
Xã hội ngày nay
So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời
phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?
Xã hội phong kiến
- Hôn nhân sắp đặt, cưỡng
ép, không tự nguyện, bất
bình đẳng.
- Vợ chồng không bình
đẳng.
- Người đàn ông có quyền
đa thê.
Xã hội ngày nay
-Tự nguyện.
-Tiến bộ, vợ chồng bình
đẳng.
- Một vợ một chồng được
pháp luật bảo vệ.
Đám cưới ngày xưa
Đám cưới tại Sài Gòn, hình chụp khoảng 1866
Lễ rước dâu tại miền Trung vào đầu thế kỷ 20.
Đám cưới ngày nay
Điều 36 – Hiến pháp 2013
1. Nam, nữ có quyền kết
hôn, ly hôn. Hôn nhân theo
nguyên tắc tự nguyện, tiến
bộ, một vợ một chồng, vợ
chồng bình đẳng, tôn trọng
lẫn nhau.
2. Nhà nước bảo hộ hôn
nhân và gia đình, bảo hộ
quyền lợi của người mẹ và
trẻ em.
Kế thừa Luật hôn nhân gia đình năm 1959, 1986 và 2000, ngày 19/6/2014, tại
kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sửa đổi
chính thức được thông qua, với 79,52% số phiếu tán thành, Luật Hôn nhân
và gia đình sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2015.
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ
chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc,
các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không
theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước
ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên
gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ,
hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực
hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các
bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ;
thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo
đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và
gia đình.
II/ NỘI DUNG BÀI- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
HỌC
một chồng, vợ chồng bình đẳng.
2. Các nguyên tắc
cơ bản của chế
độ hôn nhân và
gia đình ở nước
ta
- Hôn nhân giữa công dân việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo
tôn giáo và không theo tôn giáo,giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính
sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
GV: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT- Tô Hiệu
Những quy định của pháp luật về hôn nhân
Các nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân và
gia đình ở nước ta.
Hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ
một vợ một
chồng, vợ
chồng bình
đẳng.
Hôn nhân giữa công
dân Việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn
giáo, giữa công dân
Việt Nam với người
nước ngoài được tôn
trọng và được pháp
luật bảo vệ.
Vợ chồng có
nghĩa vụ thực
hiện chính sách
Kế hoạch hóa
gia đình
Hôn nhân là sự liên kết
đặc biệt giữa một nam
và một nữ
Khái
niệm
Trên cơ sở bình đẳng,
tự nguyên được pháp
luật thừa nhận
Nhằm chung sống lâu
dài và xây dựng một gia
đình hòa thuận, hạnh
phúc
Hôn nhân
tự nguyện,
tiến bộ một
vợ một
chồng, vợ
chồng bình
đẳng.
QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ
CỦA
CÔNG
DÂN
TRONG
HÔN
NHÂN
Những quy
định của pháp
luật về hôn
nhân
Các nguyên tắc cơ
bản của chế độ hôn
nhân và gia đình ở
nước ta.
Hôn nhân giữa
công dân Việt
Nam thuộc các
dân tộc, các tôn
giáo, giữa công
dân Việt Nam với
người nước ngoài
được tôn trọng và
được pháp luật
bảo vệ.
Vợ chồng có
nghĩa vụ thực
hiện chính
sách
KHHGĐ
(?) Pháp luật cấm kết hôn trong những trường
hợp nào?
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành vi
(?) Hôn nhân được coi là đúng pháp
luật phải dựa trên những điều kiện
nào?
* Được kết hôn:
- Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
dân sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ,
có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với
con nuôi…
(?) Những quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của vợ và chồng trong gia đình là gì?
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
nhau…
Những quy định của pháp luật nước ta về hôn nhân
Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn
nhân ở Việt Nam hiện nay.
- Hôn nhân tiến bộ, một vợ, một
chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa những người theo tôn
giáo và những người không theo tôn
giáo, giữa công dân Việt Nam với
công dân nước ngoài đều được pháp
luật tôn trọng và bảo vệ.
- Vợ chồng phải có nghĩa vụ thực hiện
chính sách dân số kế hoạch hóa gia
đình.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong
hôn nhân
* Được kết hôn:
- Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành vi dân
sự, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có họ
trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm, nghề nghiệp của
nhau…
Luật Hôn nhân và
gia đình 2014.
Điều17,19,20,21,22
Vì sao pháp luật có những quy định chặt chẽ như
vậy? Những quy định đó có ý nghĩa như thế nào?
- Để bảo vệ những nguyên tắc cơ bản trong
hôn nhân;
- Bảo vệ sức khoẻ công dân, bảo vệ nòi giống
và những truyền thống đạo đức dân tộc.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN
NHÂN
Khái niệm
-Hôn
nhân là sự liên
kết đặc biệt giữa một
nam và một nữ trên
nguyên tắc bình
đẳng, tự nguyện,
được nhà nước thừa
nhận, nhằm chung
sống lâu dài và xây
dựng một gia đình
hòa thuận, hạnh
phúc.
GV: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT
Các nguyên tắc cơ bản
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ,
một chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa công dân việt Nam thuộc
các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo
tôn giáo và không theo tôn giáo,giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện
chính sách dân số và kế hoạch hoá
gia đình.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
* Được kết hôn:
- Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Do nam nữ tự nguyện quyết định.
- Phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
* Cấm kết hôn:
- Đang có vợ, có chồng, người mất năng lực hành
vi dân sự, giữa những người có cùng dòng máu
trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ
nuôi với con nuôi…
* Quan hệ giữa vợ và chồng:
- Bình đẳng có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm,
nghề nghiệp của nhau…
Bài tập 1: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì
sao em đồng ý hoặc không đồng ý:
a) Kết hôn khi nam và nữ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con;
c) Lấy vợ lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền
can thiệp;
d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định trên cơ sở tình yêu
chân chính;
đ) Kết hôn khi nam từ 20 tuổi nữ từ 18 tuổi trở lên;
e) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc;
g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc
chọn bạn đời;
h) Không nên yêu sớm vì có thể dẫn đến kết hôn sớm;
i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của mẹ
và con;
k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình
yêu chân chính;
l) Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc;
m) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình.
DÂN HỎI
CHUYÊN GIA TRẢ LỜI
Câu 1. Sự liên kết đặc biệt giữa một nam
và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự
nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm
chung sống lâu dài và xây dựng một gia
đình hoà thuận, hạnh phúc được gọi là
A. hôn nhân. B. thành hôn
C. vu quy.
D. kết hợp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây
không phải là nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân ở nước ta?
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng.
Câu 3. Theo quy định của pháp
luật thì nam giới từ đủ bao
nhiêu tuổi trở lên được kết hôn?
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 19 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Câu 4. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được
pháp luật quy định là
A. người chồng luôn quyết định những việc
quan trọng trong gia đình.
B. người vợ có nghĩa vụ chính trong việc nuôi
dạy con cái.
C. bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
về mọi mặt.
D. người vợ phải có nghĩa vụ tôn trọng danh dự,
nhân phẩm và nghề nghiệp của chồng.
Câu 5. Điều gì dưới đây sẽ xẩy ra nếu kết hôn
sớm?
A. Sinh con sớm ảnh hưởng đến sức khoẻ, cản
trở đến sự tiến bộ của bản thân và gánh nặng
cho gia đình, xã hội
B. Sinh con sớm, con cái sớm trưởng thành và
làm giàu cho gia đình.
C. Sinh được nhiều con, sớm có con trai để nối
dõi tông đường.
D. Sinh được nhiều con để kế thừa và phát huy
truyền thống gia đình, dòng họ.
Câu 6. Anh D và chị H là con bác, con chú ruột
nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên
khuyên can, ngăn cản nhưng họ kiên quyết lấy nhau
vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn. Theo
em, nếu hai người này lấy nhau thì hôn nhân của họ
vi phạm nội dung nào dưới đây trong quy định cấm
kết hôn ?
A. Người đang có vợ hoặc có chồng.
B. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ.
C. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
D. Chưa đủ tuổi theo quy định.
CÙNG NHAU TRANH TÀI
Kết hôn sớm có tác hại như
thế nào?
Tác hại của việc kết hôn sớm( tảo hôn)
- Mất cơ hội học tập, không tiến bộ được vì vướng
bận gánh nặng gia đình
- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Đời sống gia đình khó khăn, chất lượng cuộc
sống thấp.
- Thiếu kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục con, quản
lí gia đình.
- Dân số tăng nhanh tạo gánh nặng đối với cộng
đồng vì nhu cầu nhà trẻ, trường học, bệnh viện…
tăng.
- Ảnh hưởng giống nòi dân tộc
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài cũ, làm bài tập 4,5,8 sgk/44
- Xem trước nội dung bài 13;
Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh.
Thuế và vai trò của thuế .
GV: Vũ Thị Ánh
Tuyết
Cảm ơn các
em! Chúc các
em học tốt!
GV: Vũ Thị Ánh
Tuyết
 







Các ý kiến mới nhất