Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 2. Phản ứng hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hiền
Ngày gửi: 09h:47' 08-09-2023
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 2 : PHẢN ỨNG HÓA HỌC

GV: VÕ THỊ HOÀI THƯƠNG

TIẾT 1

Hoạt động 1: Mở đầu
Học sinh thực hiên đốt nến theo nhóm và quan sát để nêu hiện tượng
Hiện tượng:
- Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy.
- Cây nến ngắn dần.
? Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I

hóa học
II
III

học

Biến đổi vật lý và biến đổi
Phản ứng hóa học
Năng lượng của phản ứng hóa

I.

Tìm hiểu về biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
1

lý :

Thí nghiệm về biến đổi vật

Hoạt động 1: Mở đầu

HS quan sát thí nghiệm, thảo luận cặp đôi, hoàn thành phiếu
học tập 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương
ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong hình
2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?

Trả lời

1. Bước a: 00C,
Bước b: 250C hoặc nhiệt độ khác
Bước c: 1000C.
2. Trong quá trình chuyển thể nước
không biến đổi thành chất khác.

Các quá trình : hòa tan, đông
đặc, nóng chảy,...các chất chỉ
chuyển từ trạng thái này sang
trạng thái khác, không tạo
thành chất mới

BIẾN ĐỔI
VẬT LÝ

CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 2 : PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

1. Biến đổi vật lí:
Chất chỉ biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất mới
VD:

HIỆN
TƯỢ
NG
VẬT

Lấy 1 số ví dụ
trong đời
sống về các
quá trình xảy
ra sự biến đổi
vật lí

Hòa tan
đường,
muối
vào
nước

Băng
tan

Cồn bay
hơi

Video thí
nghiệm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nội dung
ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành
ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu được có bị
nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm sau khi được đun nóng và để
nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới được tạo
thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có chất mới
được tạo thành không? Giải thích.

Trả lời

Nội dung
ND1:Chuẩn bị?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Bột Fe và bột S theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng. ống nghiệm chịu nhiệt, đèn
cồn, đũa thủy tinh, thìa thủy tinh.

Cách tiến hành - Trộn đều hỗn hợp bột Fe và bột S. lần lượt cho vào hai ống nghiệm
(1) và (2) mỗi ống 3 thìa hỗn hợp.
TN ?

Hiện tượng ?

- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm 1, quan sát
.- Đun nóng mạnh ống nghiệm (2) khoảng 30s rồi ngừng đun. Để nguội
rồi đưa nam châm lại gần ống nghiệm (2). Quan sát.

1. Khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có một phẩn bị nam
chầm hút, phần này là sắt.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng và để nguội không bị
nam chầm hút.
3. Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, không có chất mới được tạo thành
vì khi tách chất ra khỏi hỗn hợp ta lại thu được các chất ban đầu (H).
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt với bột lưu huỳnh có chất mới tạo thành,
sản phẩm có màu xám và không bị nam châm hút (H).

Đốt
cháy
cồn

HIỆN
TƯỢNG
HÓA
HỌC

Sắt
bị
gỉ

Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình :
đốt cháy nhiên
liệu, phân hủy
chất, tổng hợp
chất... có sự
tạo thành chất
mới

BIẾN
ĐỔI
HÓA
HỌC

Trong cơ thể người và
động vật, sự trao đổi
chất là 1 loạt các quá
trình sinh hóa, đó là
những quá trình phức
tạp, bao gồm cả biến
đổi vật lí và biến đổi
hóa học.

CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 2 : PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

1. Biến đổi vật lí:
Chất chỉ biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất mới
2. Biến đổi hóa học:

=> Các quá trình như đốt cháy nhiên liệu, phân huỷ chất (vd: nung đá
vôi,.), tổng hợp chất (vd: quá trình quang hợp.) có sự tạo thành chất
mới,
đó cơ
là thể
biến
đổi và
hóa
học. 
* Trong
người
động
vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình sinh hoá,
bao gồm cả biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

LUYỆN TẬP
Câu 1. Phân biệt biến đổi vật lí và hóa học trong các hiện tượng sau:
Phơi quần áo dưới ánh nắng
Bánh mì mốc

Sương đọng trên lá
Xích xe bị gỉ rét

Câu 2. Điểm giống và khác nhau giữa biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
Câu 3. Hiệu ứng nhà kính gây nên những sự biến đổi lớn cho Trái Đất, trong
đó, một điều đáng lo ngại chính là hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và
Nam cực). Hiện tượng này xảy ra có phải là sự biến đổi vật lí hay biến đổi hóa
học ? Giải thích.

II.
1

Phản ứng hóa học
Khái niệm :

TIẾT 2

Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác .

?

+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì?
+ Chất mới sinh ra gọi là gì?
+ Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào
giảm dần?

II.
1

Phản ứng hóa học
Khái niệm :

Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Chất ban đầu
bị biến đổi

Chất phản ứng
(Chất tham gia)

Chất mới sinh
ra

Sản phẩm

Trong quá trình phản ứng, lượng sản phẩm tăng dần, lượng chất phản ứng
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
giảm dần

Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng
• Ví dụ:

Đọc
phương
trình chữ
trên

Tên các sản phẩm

Iron + Sulfur

Iron(II)sulfide.

Chất phản ứng

Sản phẩm

Đọc là: Iron tác dụng với Sulfur tạo ra Iron(II)sulfide.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành
khí carbon dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này. Chất nào là chất PƯ? Chất
nào là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất nào giảm dần, lượng chất
nào tăng dần?
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng hóa học hay hiện tượng
vật lý. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học?

Trả lời

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu hỏi
1.Than (thành phần chính là carbon)
cháy trong không khí tạo thành khí
carbon dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ
này. Chất nào là chất PƯ? Chất nào
là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng
chất nào giảm dần, lượng chất nào
tăng dần?

Trả lời

1. a) Carbon + Oxygen —> Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen;
Chất sản phẩm: carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng:
- Lượng carbon và oxygen giảm dần.
- Lượng carbon dioxide tăng dần.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi

2. : Đánh
dấu (X) vào
ô ứng với
hiện tượng
hóa học hay
hiện tượng
vật lý. Viết
phương
trình chữ
của phản
ứng hóa
học?

Trả lời

Các quá trình

Hiện tượng
Phương trình chữ của phản ứng hoá
Hoá
học
Vật lí
học

a. Dây sắt cắt nhỏ tán thành
đinh sắt

X

b. Khi đốt nếncháy (tác dụng
với oxygen) tạo ra khí carbon
dioxide và hơi nước

X

Nến+oxygen
+ nước

c. Khi than cháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra carbon dioxide

X

Than +oxygen
dioxide

d.Hydrochloric acid tác dụng
với calcium carbonatetạo ra
calcium chloride, nướcvà
carbon dioxide

X

Hydrochloric acid+calcium
chloride
carbon dioxide +
nước

carbon dioxide

carbon

II.
1
2

Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :

Hình 2.3. Sơ đồ mô tả
phản ứng hóa học giữa
hydrogen với oxygen tạo
thành nước

1.Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2.Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
1.Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H; nguyên tử O liên kết với
nguyên tử O.
Sau phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử O.
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.

KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
3

Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa
học :

II.
1
2
3

Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa
học :

Phản ứng hóa học xảy ra
khi có chất mới được tạo
thành với những tính chất
mới, khác biệt với chất ban
đầu.
Những dấu hiệu nhận
ra có chất mới tạo
thành:

thay đổi màu
sắc
xuất hiện chất
khí
xuất hiện kết
tủa

tỏa nhiệt và phát sáng

Hoạt động 1: Mở
đầu 3ml dung dịch hydrochloric
Cho khoảng
acid (HCl) vào ống nghiệm (1) chứa

Hoạt động
nhóm, làm thí
nghiệm, hoàn
thành phiếu học
tập 4.

kẽm viên và ống nghiệm (2) chứa 2ml
dung dịch barium chloride (BaCl2)

Cho khoảng 3ml dung dịch sodium
hydroxide (NaOH) vào ống nghiệm
(3) chứa 2ml dung dịch copper (II)
sulfate (CuSO4).

Cách tiến hành

PHIẾU HỌC TẬP 4

1. Cho khoảng 3ml dung dịch
hydrochloric acid (HCl) vào ống
nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống
nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch
barium chloride (BaCl2)

2. Cho khoảng 3ml dung dịch
sodium hydroxide (NaOH) vào ống
nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch
copper (II) sulfate (CuSO4).

Hiện tượng

Có xảy ra phản
ứng không

Giải thích

Cách tiến hành

PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng

Có xảy ra phản
ứng không

Giải thích

1. Cho khoảng 3ml dung
dịch hydrochloric acid (HCl)
vào ống nghiệm (1) chứa
kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium
chloride (BaCl2)

- Ống nghiệm (1)
có bọt khí thoát ra

- Có

- Có chất mới tạo
thành

- Ống nghiệm (2)
không có hiện
tượng

- Không

- Không có chất mới
tạo thành

2. Cho khoảng 3ml dung
dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3)
chứa 2ml dung dịch copper
(II) sulfate (CuSO4).

Ống nghiệm (3)
xuất hiện kết tủa
xanh



Có chất mới tạo
thành

Trongphản
phảnứng
ứnggiữa
giữa
Trong
Oxygenvà
vàhydrogen,
hydrogen,nếu
nếu
Oxygen
oxygen(
oxygen
hết hoặc
thì pưhydrogen)
có xảy ra
hết thì
sẽ dừng lại
nữapư
không?

Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có Pư
hh xảy ra

Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi, thấy bề mặt đá vôi sủi các bọt khí, đây
là dấu hiệu cho biết có phản ứng hoá học xảy ra, tạo khí carbon
dioxide.

KẾT LUẬN
*I.
BiếnBIẾN
đổi vật lý:ĐỔI
không cóVẬT
sự tạo thành
LÝ chất
VÀmớiBIẾN

ĐỔI

HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :

Để nhận biết PƯHH xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu
hiệu sau: sự tạo thành chất khí; chất kết tủa; sự thay đổi màu sắc;
sự thay đổi về nhiệt độ của môi trường…

TIẾT 3

III.

Năng lượng của phản ứng hóa học
1

Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :

Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
1

Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:

2

ứng gì?

Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng gì?

3

Thế nào là phản ứng tỏa
nhiệt, phản ứng thu nhiệt?

Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:

1

Phản ứng đốt cháy cồn là phản
ứng gì?
ứng tỏa nhiệt

2

Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng thu
gì?
nhiệt

PƯ tỏa nhiệt là giải phóng năng lượng

3

Thế nhiệt)
nào ra
là môi
phản
ứng
tỏa
(dạng
trường
xung
quanh.
PƯ thu nhiệt là PƯ nhận năng lượng (dạng

nhiệt, phản ứng thu nhiệt?

nhiệt) trong suốt quá trình PƯ xảy ra.

Hoạt độngThức
1:ăn được
Mởtiêu
đầu
hóa chuyển thành các chất
1

dinh dưỡng. Phản ứng hóa học giữa chất dinh
dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ
thể hoạt động là pư tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này
Qúa trình nung đá vôi (thành phần chính là

2

CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon
dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng
nhiệt). Đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu

Hoạt động
1: Mở đầu
Quá trình tiêu hoá thức ăn cung cấp năng
1

lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng
toả nhiệt.
Ví dụ khác vê phản ứng toả nhiệt: đốt cháy
than, cồn, gas,...
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu
nhiệt vì cần cung cấp năng lượng từ phản

2

ứng đốt cháy nhiên liệu là than đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng
phân huỷ potassium permanganate,
ammonium chloride, aluminium

KẾT LUẬN
LÝ chất
VÀmớiBIẾN
* I.
BiếnBIẾN
đổi vật lý: ĐỔI
không cóVẬT
sự tạo thành

ĐỔI

HÓA
HỌCỨNG HÓA
II. PHẢN
HỌC
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG
HÓA
HỌCứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
1. Phản
nhiệt :
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường trong
suốt quá trình phản ứng.

III.

Năng lượng của phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :
2
Ứng dụng của phản ứng tỏa
nhiệt :
1

Than, xăng, dầu…. là nhiên liệu hóa thạch, được
sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và cho

1

các hoạt động nào của con người?
Em hãy trình bày hình ảnh đã sưu tầm về ứng

Lớp hoạt động
theo nhóm
câu 1: Nhóm 1,3
câu 2: Nhóm 2,4

dụng của các nhiên liệu này trong đời sống.
Các nguồn nhiêu liệu hóa thạch có phải là vô tận
không? Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng

2

đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về
việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng
thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hóa
thạch

Than, xăng, dầu chủ yếu dùng làm chất đốt cung cấp
năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất của con người, vận
1

hành động cơ thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao
thông và làm nguyên liệu cho nhiêu ngành công nghiệp
khác như hoá mĩ phẩm, dược phẩm,...
- Nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải vô tận mà đang ngày càng
cạn kiệt.

2

-Ảnh hưởng tới môi trường của việc đốt cháy nhiên liệu hoá thạch:
tạo lượng lớn khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính và các chất
gây ô nhiễm không khí khác như các oxide của nitrogen, sulfur (gây
mưa acid), hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các kim loại nặng,...

KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA
HỌCỨNG HÓA
II. PHẢN
HỌC
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG
HÓA
HỌCứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
1. Phản
nhiệt :
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa
nhiệt :
Các nhiên liệu như than, xăng, dầu… được sử dụng trong các ngành sản xuất,
phục vụ sinh hoạt…

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI
“AI NHANH HƠN”
Hãy lấy 1 tờ giấy và ghi lại đáp án
đúng trong thời gian nhanh nhất

BỘ CÂU HỎI SỐ 1

Câu 1: Hòa tan đường vào nước là
A. Phản ứng hóa học.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng thu nhiệt.
D. Sự biến đổi vật
lí.
Câu 2: Đốt phosphorus trong oxygen thu được chất diphosphorus pentoxide. Phương trình chữ nào sau
đây biểu diễn đúng phản ứng hoá học trên:
A.Phosphorus + diphosphorus pentoxide→ oxygen
B.Phosphorus→oxygen + diphosphorus
pentoxide
C.Phosphorus + oxygen → diphosphorus pentoxide
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: Hydrogen + Oxygen  → Nước
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
A. Thay đổi theo chiều tăng dần.
B. Thay đổi theo chiều giảm dần.
C. Không thay đổi.
D. H tăng còn O giảm.
Câu 4: Dấu hiệu nào giúp ta có thể nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Có chất kết tủa (chất không tan).
B. Có chất khí thoát ra (sủi bọt).
C. Có sự thay đổi màu sắc.
D. Một trong số các dấu hiệu trên.
Câu 5. Cho các phản ứng sau:
(1) Điểu chế oxygen bằng cách đun nóng thuốc tím (KMnO4), ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng dừng lại;
(2) Nung đá vôi (CaCO3);
(3) Tôi vôi (CaO với nước);
(4) Cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaOH, ống nghiệm nóng lên.
(5) Quang hợp của cây xanh.

BỘ CÂU HỎI SỐ 2

Câu 6: Phản ứng sau là phản ứng gì?
Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp
năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng
lại
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng phân hủy.
C. Phản ứng trao đổi.
Câu 7: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbondioxide. 
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần? 
A. Carbon dioxide tăng dần. B. Oxygen tăng dần C. Carbon tăng dần. D. Tất cả đều tăng
Câu 8: Phản ứng hóa học là gì?
A. Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
B. Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
C. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác D. Tất cả các ý trên
Câu 9: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa
không?
A. Phản ứng vẫn tiếp tục.
B. Phản ứng tiếp tục giữa hydrogen và sản phẩm.
C. Phản ứng tiếp tục nếu dùng nhiệt độ xúc tác.
D. Phản ứng dừng lại.
Câu 10: Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa nguyên tử trong các phân tử như thế nào?
A. Không thay đổi.
B. Thay đổi.
C. Có thể thay đổi hoặc không.
D. Đáp án khác.

BÀI TẬP TỰ LUẬN
Hoạt động
nhóm đôi

1. Giải thích tại sao ở các trạm bơm xăng dầu lại có
biển báo cấm lửa.
2. Quét nước vôi tôi lên tường, sau 1 thời gian thấy có
lớp chất rắn khô cứng lại.
a) Nêu dấu hiệu phản ứng.
b) Viết PT chữ của phản ứng biết vôi tôi tác dụng với
khí carbon dioxide trong không khí và chất rắn khô lại
là calcium carbonate. Ngoài ra còn có nước sinh ra
trong phản ứng.
 
Gửi ý kiến