Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 2. Phản ứng hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 20h:13' 03-02-2026
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Bài 2 : PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt
động 1.
MỞ ĐẦU

Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị
cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi
thành chất mới?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I

hóa học
II
III

học

Biến đổi vật lý và biến đổi
Phản ứng hóa học
Năng lượng của phản ứng hóa

I.

Tìm hiểu về biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
1

lý :

Thí nghiệm về biến đổi vật

Hoạt động 1: Mở đầu

HS quan sát thí nghiệm, thảo luận cặp đôi, hoàn thành phiếu
học tập 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ

tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả
trong hình 2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ

thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?

Trả lời

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương
ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong hình
2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?

Trả lời

1. Bước a: 00C,
Bước b: 250C hoặc nhiệt độ khác
Bước c: 1000C.
2. Trong quá trình chuyển thể nước
không biến đổi thành chất khác.

Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình : hòa
tan, đông đặc, nóng
chảy,...các chất chỉ
chuyển từ trạng thái
này sang trạng thái
khác, không tạo
thành chất mới

BIẾN
ĐỔI
VẬT LÝ

KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC

* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới

2. Thí nghiệm về biến đổi hóa học

Thí nghiệm:
- Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột lưu
huỳnh. Lần lượt cho vào 2 ống nghiệm
(1) và (2) mỗi ống 3 thìa hỗn hợp
- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1)
- Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm (2)
khoảng 30 giây rồi ngừng đun. Để nguội
rồi đưa nam châm lại gần ống nghiệm
(2)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung

ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành

ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu
được có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được
đun nóng và để nguội có bị nam châm hút
không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới
được tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có
chất mới được tạo thành không? Giải thích.

Trả lời

Video thí nghiệm:
https://youtu.be/fQwTeLzrd54?
si=P0WsRbDUc9KKSaMT
• FeS (1).flv

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung

ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành

ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu
được có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được
đun nóng và để nguội có bị nam châm hút
không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới
được tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có
chất mới được tạo thành không? Giải thích.

Trả lời
Bột Fe và bột S theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng. ống
nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn, đũa thủy tinh, thìa thủy tinh.
- Trộn đều hỗn hợp bột Fe và bột S. lần lượt cho vào
hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa hỗn hợp.
- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm 1, quan sát
.- Đun nóng mạnh ống nghiệm (2) khoảng 30s rồi
ngừng đun. Để nguội rồi đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (2). Quan sát.
1. Khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu
được có một phẩn bị nam chầm hút, phần này là sắt.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng
và để nguội không bị nam chầm hút.
3. Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, không có
chất mới được tạo thành vì khi tách chất ra khỏi hỗn
hợp ta lại thu được các chất ban đầu (H).
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt với bột lưu huỳnh
có chất mới tạo thành, sản phẩm có màu xám và
không bị nam châm hút (H).

Hòa tan
đường,
muối
vào
nước

Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống
về các quá
trình xảy ra sự
biến đổi vật lí,
biến đổi hóa
học.

HIỆN
TƯỢN
G
VẬT


Băng
tan

Cồn bay
hơi

Đốt cháy
cồn

Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống về
các quá trình xảy
ra sự biến đổi vật
lí, biến đổi hóa
học.

HIỆN
TƯỢN
G
HÓA
HỌC

Sắt bị gỉ

Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình :
đốt cháy nhiên
liệu, phân hủy
chất, tổng hợp
chất... có sự
tạo thành chất
mới

BIẾN
ĐỔI
HÓA
HỌC

KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
* Biến đổi hóa học: có sự tạo thành chất mới

Hoạt động 1: Mở đầu

Trong cơ thể người
và động vật, sự trao
đổi chất là 1 loạt
các quá trình sinh
hóa, đó là những
quá trình phức tạp,
bao gồm cả biến đổi
vật lí và biến đổi
hóa học.

https://youtu.be/MIOPfAnS2GA?si=r4HXLNNExI8XqnOj

II.
1

Phản ứng hóa học
Khái niệm :

Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác .

+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì?
+ Chất mới sinh ra gọi là gì?
+ Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?

II.
1

Phản ứng hóa học
Khái niệm :

Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác .
Chất ban đầu
bị biến đổi

Chất phản ứng
(Chất tham gia)

Chất mới sinh
ra

Sản phẩm

Trong quá trình phản ứng, lượng sản phẩm tăng dần, lượng chất phản ứng
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
giảm dần

Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng
• Ví dụ:

Iron + Sulfur
Chất phản ứng

Đọc
phương
trình chữ
trên

Tên các sản phẩm
Iron(II)sulfide.
Sản phẩm

Đọc là: Iron tác dụng với Sulfur tạo ra Iron(II)sulfide.

Câu hỏi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1.Than (thành phần chính là carbon) cháy
trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này.
Chất nào là chất PƯ? Chất nào là sản
phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất
nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng
hóa học hay hiện tượng vật lý. Viết
phương trình chữ của phản ứng hóa học?

Trả lời

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy
trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này.
Chất nào là chất PƯ? Chất nào là sản
phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất
nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?

Trả lời
1.
a) Carbon + Oxygen —> Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen; sản phẩm: carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần;
lượng carbon dioxide tăng dần.

2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng
hóa học hay hiện tượng vật lý. Viết phương Các quá trình
trình chữ của phản ứng hóa học?

Hiện tượng
Hoá
học

a. Dây sắt cắt nhỏ tán thành đinh
sắt

Phương trình chữ của phản ứng
Vật lí hoá học
x

b. Khi đốt nếncháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra khí carbon dioxide
và hơi nước

x

Nến+oxygen → carbon dioxide +
nước

c. Khi than cháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra carbon dioxide

x

Than + oxygen → carbon
dioxide

d.Hydrochloric acid tác dụng với
calcium carbonatetạo ra calcium
chloride, nướcvà carbon dioxide

x

Hydrochloric acid+ calcium
carbonate → calcium chloride+
nước + carbon dioxide

II.
1
2

Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :

Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động
nhóm đôi, quan
sát hình sau rồi
trả lời câu hỏi:
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học giữa hydrogen với oxygen tạo thành nước

1.Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H; nguyên tử O liên kết với
Báo
cáo,
nguyên
tử và
O. sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
1.Trước
thảo
luận
Sau
phản
ứng:
nguyên
H liên
kết với tử
nguyên
tử nguyên
O.
2.Trong
quá
trình
phản tử
ứng,
số nguyên
H và số
tử O có thay đổi
2. không?
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.

KẾT LUẬN
*I.
BiếnBIẾN
đổi vật lý:ĐỔI
không cóVẬT
sự tạo thành
LÝ chất
VÀmớiBIẾN

ĐỔI

HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

II.
1
2
3

Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa
học :

Phản ứng hóa
học xảy ra khi
có chất mới
được tạo thành
với những tính
chất mới, khác
biệt với chất
Những dấu hiệu nhận
ban đầu.
ra có chất mới tạo
thành:

Hoạt động 1: Mở đầu

thay đổi màu
sắc
xuất hiện chất
khí
xuất hiện kết
tủa

tỏa nhiệt và phát sáng

Hoạt động 1: Mở
đầu 3ml dung dịch hydrochloric
Cho khoảng
acid (HCl) vào ống nghiệm (1) chứa

Hoạt động
nhóm, làm thí
nghiệm, hoàn
thành phiếu học
tập 4.

kẽm viên và ống nghiệm (2) chứa 2ml
dung dịch barium chloride (BaCl2)

Cho khoảng 3ml dung dịch sodium
hydroxide (NaOH) vào ống nghiệm
(3) chứa 2ml dung dịch copper (II)
sulfate (CuSO4).

Cách tiến hành
1. Cho khoảng 3ml dung
dịch hydrochloric acid (HCl)
vào ống nghiệm (1) chứa
kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium
chloride (BaCl2)
2. Cho khoảng 3ml dung
dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3)
chứa 2ml dung dịch copper
(II) sulfate (CuSO4).

PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng

Có xảy ra phản
ứng không

Giải thích

Cách tiến hành

PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng

Có xảy ra phản
ứng không

Giải thích

1. Cho khoảng 3ml dung
dịch hydrochloric acid (HCl)
vào ống nghiệm (1) chứa
kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium
chloride (BaCl2)

- Ống nghiệm (1)
có bọt khí thoát ra

- Có

- Có chất mới tạo
thành

- Ống nghiệm (2)
không có hiện
tượng

- Không

- Không có chất mới
tạo thành

2. Cho khoảng 3ml dung
dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3)
chứa 2ml dung dịch copper
(II) sulfate (CuSO4).

Ống nghiệm (3)
xuất hiện kết tủa
xanh



Có chất mới tạo
thành

Trongphản
phảnứng
ứnggiữa
giữa
Trong
Oxygenvà
vàhydrogen,
hydrogen,nếu
nếu
Oxygen
oxygen(
oxygen
hết hoặc
thì pưhydrogen)
có xảy ra
hết thì
sẽ dừng lại
nữapư
không?

Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi,

Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi.
thấy bề mặt đá vôi sủi các bọt
Dấu
hiệu
cho biết
đã có
khí, đây
là nào
dấu hiệu
cho biết


hhhọc
xảyxảy
ra ra, tạo
phản ứng
hoá
khí carbon dioxide.

KẾT LUẬN
*I.
BiếnBIẾN
đổi vật lý:ĐỔI
không cóVẬT
sự tạo thành
LÝ chất
VÀmớiBIẾN

ĐỔI

HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :
Để nhận biết PƯHH xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu hiệu sau: sự
tạo thành chất khí; chất kết tủa; sự thay đổi màu sắc; sự thay đổi về nhiệt độ
của môi trường…

III.

Năng lượng của phản ứng hóa học
1

Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :

Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
1

Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:

2

ứng gì?

Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng gì?

3

Thế nào là phản ứng tỏa
nhiệt, phản ứng thu nhiệt?

Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:

1

Phản ứng đốt cháy cồn là phản
ứng gì?
ứng tỏa nhiệt

2

Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng thu
gì?
nhiệt

PƯ tỏa nhiệt là giải phóng năng lượng

3

Thế nhiệt)
nào ra
là môi
phản
ứng
tỏa
(dạng
trường
xung
quanh.
PƯ thu nhiệt là PƯ nhận năng lượng (dạng

nhiệt, phản ứng thu nhiệt?

nhiệt) trong suốt quá trình PƯ xảy ra.

Hoạt độngThức
1:ăn được
Mởtiêu
đầu
hóa chuyển thành các chất
1

dinh dưỡng. Phản ứng hóa học giữa chất dinh
dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ
thể hoạt động là pư tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này
Qúa trình nung đá vôi (thành phần chính là

2

CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon
dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng
nhiệt). Đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu

Hoạt động
1: Mở đầu
Quá trình tiêu hoá thức ăn cung cấp năng
1

lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng
toả nhiệt.
Ví dụ khác vê phản ứng toả nhiệt: đốt cháy
than, cồn, gas,...
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu
nhiệt vì cần cung cấp năng lượng từ phản

2

ứng đốt cháy nhiên liệu là than đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng
phân huỷ potassium permanganate,
ammonium chloride, aluminium

KẾT LUẬN
LÝ chất
VÀmớiBIẾN
* I.
BiếnBIẾN
đổi vật lý: ĐỔI
không cóVẬT
sự tạo thành

ĐỔI

HÓA
HỌCỨNG HÓA
II. PHẢN
HỌC
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG
HÓA
HỌCứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
1. Phản
nhiệt :
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường trong suốt
quá trình phản ứng.

III.

Năng lượng của phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :
2
Ứng dụng của phản ứng tỏa
nhiệt :
1

Hoạt độngThan,
1:xăng,Mở
đầu
dầu….
là nhiên liệu hóa thạch, được sử
1
Lớp chia
thành 6 nhóm
hoạt động 6':
Nhóm 1,3,5:
câu 1
Nhóm 2,4,6:
câu 2

dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và cho các
hoạt động nào của con người?
Em hãy trình bày hình ảnh đã sưu tầm về ứng dụng
của các nhiên liệu này trong đời sống.
Các nguồn nhiêu liệu hóa thạch có phải là vô
tận không? Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch

2

ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy
nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hóa thạch

Hoạt động 1: Mở đầu
Các nhóm trưng bày sản phẩm của
nhóm mình(treo lên tường), mỗi
nhóm cử một chuyên gia ở lại thuyết
trình, các HS còn lại di chuyển đến
các sản phẩm của nhóm khác theo
sơ đồ sau:

NHÓM
XUẤT
PHÁT

Hoạt độngThan,
1: xăng,
Mở
dầu đầu
chủ yếu dùng làm chất đốt cung
1

cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất của con
người, vận hành động cơ thiết bị máy công nghiệp,
phương tiện giao thông và làm nguyên liệu cho

THẢO LUẬN
CHUNG

nhiêu ngành công nghiệp khác như hoá mĩ phẩm,
dược phẩm,...

- Nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải vô tận mà
đang ngày càng cạn kiệt.

2

-Ảnh hưởng tới môi trường của việc đốt cháy nhiên
liệu hoá thạch: tạo lượng lớn khí carbon dioxide gây
hiệu ứng nhà kính và các chất gây ô nhiễm không khí
khác như các oxide của nitrogen, lưu huỳnh (gây mưa
acid), hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các kim loại

KẾT LUẬN
LÝ chất
VÀmớiBIẾN
* I.
BiếnBIẾN
đổi vật lý: ĐỔI
không cóVẬT
sự tạo thành

ĐỔI

HÓA
HỌCỨNG HÓA
II. PHẢN
HỌC
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG
HÓA
HỌCứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
1. Phản
nhiệt :
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa
nhiệt :
Các nhiên liệu như than, xăng, dầu… được sử dụng trong các ngành sản xuất,
phục vụ sinh hoạt…

Hoạt động:
LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI
“AI NHANH
HƠN”

- Phần luyện tập có 05 câu
hỏi.
- Mỗi học sinh có 1 bảng thẻ
có mã tương ứng, 4 cạnh là 4
đáp án A, B, C, D. Học sinh
đọc câu hỏi trên màn hình và
chọn đáp án nào thì giơ cạnh
có chữ cái đó lên trên.

BỘ CÂU HỎI SỐ 1

Câu 1: Hòa tan đường vào nước là
A. Phản ứng hóa học.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng thu nhiệt.
D. Sự biến đổi vật
lí.
Câu 2: Đốt phosphorus trong oxygen thu được chất diphosphorus pentoxide. Phương trình chữ nào sau
đây biểu diễn đúng phản ứng hoá học trên:
A.Phosphorus + diphosphorus pentoxide→ oxygen
B.Phosphorus→oxygen + diphosphorus
pentoxide
C.Phosphorus + oxygen → diphosphorus pentoxide
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: Hydrogen + Oxygen  → Nước
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
A. Thay đổi theo chiều tăng dần.
B. Thay đổi theo chiều giảm dần.
C. Không thay đổi.
D. H tăng còn O giảm.
Câu 4: Dấu hiệu nào giúp ta có thể nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Có chất kết tủa (chất không tan).
B. Có chất khí thoát ra (sủi bọt).
C. Có sự thay đổi màu sắc.
D. Một trong số các dấu hiệu trên.
Câu 5. Cho các phản ứng sau:
(1) Điểu chế oxygen bằng cách đun nóng thuốc tím (KMnO4), ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng dừng lại;
(2) Nung đá vôi (CaCO3);
(3) Tôi vôi (CaO với nước);
(4) Cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaOH, ống nghiệm nóng lên.
(5) Quang hợp của cây xanh.

BỘ CÂU HỎI SỐ 2

Câu 1: Phản ứng sau là phản ứng gì?
Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp
năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng
lại
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng phân hủy.
C. Phản ứng trao đổi.
Câu 2: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. 
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần? 
A. Carbon dioxide tăng dần. B. Oxygen tăng dần C. Carbon tăng dần. D. Tất cả đều tăng
Câu 3: Phản ứng hóa học là gì?
A. Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
B. Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
C. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác D. Tất cả các ý trên
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa
không?
A. Phản ứng vẫn tiếp tục.
B. Phản ứng tiếp tục giữa hydrogen và sản phẩm.
C. Phản ứng tiếp tục nếu dùng nhiệt độ xúc tác. D. Phản ứng dừng lại.
Câu 5: Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa nguyên tử trong các phân tử như thế nào?
A. Không thay đổi.
B. Thay đổi.
C. Có thể thay đổi hoặc không.
D. Đáp án khác.

BÀI TẬP TỰ
LUẬN
Hoạt động
nhóm đôi

1. Giải thích tại sao ở các trạm bơm xăng dầu lại có
biển báo cấm lửa.
2. Quét nước vôi tôi lên tường, sau 1 thời gian thấy
có lớp chất rắn khô cứng lại.
a) Nêu dấu hiệu phản ứng.
b) Viết PT chữ của phản ứng biết vôi tôi tác dụng
với khí carbon dioxide trong không khí và chất rắn
khô lại là calcium carbonate. Ngoài ra còn có nước
sinh ra trong phản ứng.
 
Gửi ý kiến