CHỦ ĐỀ 1.Sơ lược về sự phát triển của Vật lí học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khanh Phương
Ngày gửi: 20h:44' 10-09-2023
Dung lượng: 39.3 MB
Số lượt tải: 854
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khanh Phương
Ngày gửi: 20h:44' 10-09-2023
Dung lượng: 39.3 MB
Số lượt tải: 854
Số lượt thích:
1 người
(Võ Thị Mỹ Lợi)
SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA VẬT LÍ
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Các nhà triết học tự nhiên dựa
vào kết quả quan sát, kết hợp
với lí luận tư duy để lập ra
nguyên tắc suy luận và
phương pháp quy nạp để
nghiên cứu tự nhiên.
Aristoteles
384 – 322
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Các vật nặng
rơi nhanh hơn
các vật nhẹ
Không có sức cản
của không khí thì
các vật nặng, nhẹ
rơi như nhau
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Galilei bắt đầu thực
hiện những thí nghiệm
và đưa ra những kết
luận cho các vấn đề,
đặt nền móng cho
phương pháp thực
nghiệm.
15 tháng 2 năm 1564 – 8 tháng 1 năm 1642
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Isaac Newton kế thừa
và hoàn thiện phương
pháp thực nghiệm. Từ
đây vật lí thực nghiệm
ra đời và vật lí dần trở
thành một nhanh khoa
học độc lập.
25 tháng 12 năm 1642 – 20 tháng 3 năm
1726
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
400 năm
5 nghìn năm
15 nghìn năm
100 nghìn năm
200 nghìn năm
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Galilei
chế
tạo
thành công kính
thiên văn, mở đầu
cho kỉ nguyên của
vũ trụ
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Newton tìm ra các
định luật cơ bản về
chuyển động, đặt
nền móng cho vật lí
học cổ điển.
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Newton nghiên cứu
hiện tượng tán sắc
ánh
sáng.
Ông
cũng nêu ra giả
thuyết ánh sáng có
tính chất hạt.
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Sự ra đời của động
cơ hơi nước James
Watt là thanh tựu
quan trọng của vật
lí
thực
nghiệm
trong cuộc cách
mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Faraday nghiên cứu
các hiện tượng về
điện từ và tìm ra
hiện tượng cảm
ứng điện từ. Đây là
cơ sở cho sự ra đời
của máy phát điện
xoay chiều
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Thomas Young thực
hiện thí nghiệm
giao thoa ánh sáng.
Chứng minh ánh
sáng có tính chất
sóng.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Newton xây dựng
hệ thống về các
định luật về chuyển
động và định luật
vạn vật hấp dẫn.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Quy luật chuyển
động của mặt trăng
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Quan sát bầu trời.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
SAO CHỔI
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Kính thiên văn
Các nguyên lý toán học của triết học
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
SAO CHỔI HARLEY
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Dựa trên các định luật
Newton và công cụ giải
tích toán học tsiolkovsky
xây dựng thành công
phương trình mô tả
chuyển động của vật có
thể thay đổi khối lượng
theo thời gian.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Các hiện tượng xảy ra trong
điều kiện thông thường
hàng ngày
Các hiện tượng xảy ra trong
điều kiện đặc biệt
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Cơ học
Nhiệt động lực học
Quang học
Điện và từ học
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Tĩnh
học
Cơ học
Nghiên cứu các trạng thái cơ bản của
vật chất ở cấp độ vĩ mô khi chịu tác
dụng của lực
Cơ học
cổ điển
Độn
g lực
học
Độn
g học
Tĩnh học
Động học
Động lực học
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Quang học
Nghiên cứu các hiện tượng liên
quan đến ánh sáng và tính chất
quang học của các loại tinh thể
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Nhiệt động lực học
Nghiên cứu các hiện tượng
nhiệt và khả năng chuyển hóa
năng lượng nhiệt thành công
cơ học.
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Điện và từ học
Nghiên cứu các vấn đề liên
quan tương tác giữa các điện
tích đứng yên hoặc chuyển
động, mối quan hệ tương hỗ
điện và từ.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Joule phát biểu định luật bảo
toàn năng lượng và khẳng
định nhiệt cũng là một dạng
năng lượng.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Maxwell đưa ra hệ phương
trình và lí thuyết trường điện
từ, sau đó mở rộng lí thuyết
điện từ cho các hiện tượng
quang học.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Vật lí đã đạt
đến đỉnh cao
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Stephen nghiên cứu bức xạ nhiệt
của các vật và xác định cường
độ bức xạ của một vật đen tuyệt
đối là vô cùng
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Huygens cho rằng bản chất ánh
sáng là sóng Tuy nhiên vấn đề
về môi trường truyền sóng ánh
sáng thì chưa được giải quyết
triệt để
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Vật lí lượng tử
Thuyết tương đối
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
1900 Black phát minh ra thuyết
lượng tử năng lượng giải thích
kết quả thực nghiệm về bức xạ
và đèn tuyệt đối
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Cơ học lượng tử nghiên cứu
thế giới vĩ mô: phân tử,
nguyên tử, hạt nhân và các
hạt cơ bản khác.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
1905 Einstein công bố công trình
nghiên cứu về thuyết tương đối
hẹp.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Mỗi vật có khối lượng
m thì có năng lượng là
Với m/s
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
1916
Einstein
đưa
ra
thuyết tương đối rộng
giải
thích
được
nhiều
hiện tượng trong vũ trụ
và mở đường cho vật lí
thiên văn hiện đại.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Nghiên cứu thâm nhập ở thế giới vi mô
Vật lí hạt nhân
Vật lí nguyên tử
Vật lí vật chất ngưng tụ
Vật lí bán dẫn
Quang học lượng tử
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Tạo ra công nghệ và phương tiện kĩ thuật mới
Vật lí Plasma
Vật lí nano
Vật lí laser
Vật lí sinh học
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Nghiên cứu và khám phá thế giới vĩ mô
Vật lí thiên văn và vũ trụ
TRIỂN CỦA VẬT LÍ
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Các nhà triết học tự nhiên dựa
vào kết quả quan sát, kết hợp
với lí luận tư duy để lập ra
nguyên tắc suy luận và
phương pháp quy nạp để
nghiên cứu tự nhiên.
Aristoteles
384 – 322
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Các vật nặng
rơi nhanh hơn
các vật nhẹ
Không có sức cản
của không khí thì
các vật nặng, nhẹ
rơi như nhau
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Galilei bắt đầu thực
hiện những thí nghiệm
và đưa ra những kết
luận cho các vấn đề,
đặt nền móng cho
phương pháp thực
nghiệm.
15 tháng 2 năm 1564 – 8 tháng 1 năm 1642
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Isaac Newton kế thừa
và hoàn thiện phương
pháp thực nghiệm. Từ
đây vật lí thực nghiệm
ra đời và vật lí dần trở
thành một nhanh khoa
học độc lập.
25 tháng 12 năm 1642 – 20 tháng 3 năm
1726
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
400 năm
5 nghìn năm
15 nghìn năm
100 nghìn năm
200 nghìn năm
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Galilei
chế
tạo
thành công kính
thiên văn, mở đầu
cho kỉ nguyên của
vũ trụ
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Newton tìm ra các
định luật cơ bản về
chuyển động, đặt
nền móng cho vật lí
học cổ điển.
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Newton nghiên cứu
hiện tượng tán sắc
ánh
sáng.
Ông
cũng nêu ra giả
thuyết ánh sáng có
tính chất hạt.
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Sự ra đời của động
cơ hơi nước James
Watt là thanh tựu
quan trọng của vật
lí
thực
nghiệm
trong cuộc cách
mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Faraday nghiên cứu
các hiện tượng về
điện từ và tìm ra
hiện tượng cảm
ứng điện từ. Đây là
cơ sở cho sự ra đời
của máy phát điện
xoay chiều
I. Sơ lược về sự hình thành của vật lí thực nghiệm và một số thành tựu
Thomas Young thực
hiện thí nghiệm
giao thoa ánh sáng.
Chứng minh ánh
sáng có tính chất
sóng.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Newton xây dựng
hệ thống về các
định luật về chuyển
động và định luật
vạn vật hấp dẫn.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Quy luật chuyển
động của mặt trăng
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Quan sát bầu trời.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
SAO CHỔI
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Kính thiên văn
Các nguyên lý toán học của triết học
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
SAO CHỔI HARLEY
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Dựa trên các định luật
Newton và công cụ giải
tích toán học tsiolkovsky
xây dựng thành công
phương trình mô tả
chuyển động của vật có
thể thay đổi khối lượng
theo thời gian.
2. Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lí
Các hiện tượng xảy ra trong
điều kiện thông thường
hàng ngày
Các hiện tượng xảy ra trong
điều kiện đặc biệt
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Cơ học
Nhiệt động lực học
Quang học
Điện và từ học
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Tĩnh
học
Cơ học
Nghiên cứu các trạng thái cơ bản của
vật chất ở cấp độ vĩ mô khi chịu tác
dụng của lực
Cơ học
cổ điển
Độn
g lực
học
Độn
g học
Tĩnh học
Động học
Động lực học
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Quang học
Nghiên cứu các hiện tượng liên
quan đến ánh sáng và tính chất
quang học của các loại tinh thể
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Nhiệt động lực học
Nghiên cứu các hiện tượng
nhiệt và khả năng chuyển hóa
năng lượng nhiệt thành công
cơ học.
3. Một số nhánh nghiên cứu của Vật lí học cổ điển
Điện và từ học
Nghiên cứu các vấn đề liên
quan tương tác giữa các điện
tích đứng yên hoặc chuyển
động, mối quan hệ tương hỗ
điện và từ.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Joule phát biểu định luật bảo
toàn năng lượng và khẳng
định nhiệt cũng là một dạng
năng lượng.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Maxwell đưa ra hệ phương
trình và lí thuyết trường điện
từ, sau đó mở rộng lí thuyết
điện từ cho các hiện tượng
quang học.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Vật lí đã đạt
đến đỉnh cao
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Stephen nghiên cứu bức xạ nhiệt
của các vật và xác định cường
độ bức xạ của một vật đen tuyệt
đối là vô cùng
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Huygens cho rằng bản chất ánh
sáng là sóng Tuy nhiên vấn đề
về môi trường truyền sóng ánh
sáng thì chưa được giải quyết
triệt để
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Vật lí lượng tử
Thuyết tương đối
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
1900 Black phát minh ra thuyết
lượng tử năng lượng giải thích
kết quả thực nghiệm về bức xạ
và đèn tuyệt đối
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Cơ học lượng tử nghiên cứu
thế giới vĩ mô: phân tử,
nguyên tử, hạt nhân và các
hạt cơ bản khác.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
1905 Einstein công bố công trình
nghiên cứu về thuyết tương đối
hẹp.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Mỗi vật có khối lượng
m thì có năng lượng là
Với m/s
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
1916
Einstein
đưa
ra
thuyết tương đối rộng
giải
thích
được
nhiều
hiện tượng trong vũ trụ
và mở đường cho vật lí
thiên văn hiện đại.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Nghiên cứu thâm nhập ở thế giới vi mô
Vật lí hạt nhân
Vật lí nguyên tử
Vật lí vật chất ngưng tụ
Vật lí bán dẫn
Quang học lượng tử
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Tạo ra công nghệ và phương tiện kĩ thuật mới
Vật lí Plasma
Vật lí nano
Vật lí laser
Vật lí sinh học
4. Sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX và sự ra đời của vật lí hiện đại.
Nghiên cứu và khám phá thế giới vĩ mô
Vật lí thiên văn và vũ trụ
 







Các ý kiến mới nhất