Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §3. Ghi số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Trang
Ngày gửi: 22h:31' 12-09-2023
Dung lượng: 323.1 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

Bảng chữ số Ả Rập

Chữ số Babylon

Chữ số Maya

TIẾT 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN

GV: NGUYỄN THÚY TRANG

1. HỆ THẬP PHÂN
a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.
Chẳng hạn: 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
Ví dụ: số 221 707 263 598

Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba
chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.
Đáp án: 120; 210; 102; 201

b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các
chữ số của nó.
* Ví dụ:

236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6

* Tổng quát:
= ( a × 10) + b, với a ≠ 0
= (a × 100) + ( b × 10) + c
Luyện tập: Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Đáp án:
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 × 100) + 4

Vận dụng: Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1000)
đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải
trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả
bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?

Đáp án:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.

2. SỐ LA MÃ

Thành phần

I

V

X

IV

IX

Giá trị

1

5

10

4

9

I

II

III

IV

V

VI VII VIII IX

X

1

2

3

4

5

6

10

XI

XII

XIII

XIV

XV

XVI

11

12

13

14

15

16

XXI
21

7

8

9

XVII XVIII XIX
17

18

19

XX
20

XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XVIII XXIX XXX
22

23

24

25

26

27

28

29

30

a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII
Đáp án:
a) XIV; XXVII.
b) XVI: Mười sáu
XXII: Hai mươi hai.
Thử thách nhỏ: Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?
Đáp án:
XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29).

BÀI TẬP
Bài 1.6: Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)
a) Đọc mỗi số đã cho.
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
Đáp án:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu
mươi bảy.

Bài 1.7: Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu như nó có giá trị bằng:
a) 400

b) 40

Đáp án:

a) Hàng trăm
b) Hàng chục
c) Hàng đơn vị
Bài 1.8: Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.
Đáp án:
XIV : Mười bốn
XVI : Mười sáu
XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9: Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
Đáp án:
18 : XVIII
25 : XXV

c) 4

Bài 1.10: Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là
số nào?
Đáp án:
Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số này phải khác 0 nên hàng
trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11: Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ
số 5 có giá trị là 50.
Đáp án:
Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục  số đó là: 350.

Bài 1.12: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có
10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9
gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Đáp án:
Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo (10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái
kẹo.
Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 (cái kẹo)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa
các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và
học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1  30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20.
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
468x90
 
Gửi ý kiến