Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thạch
Ngày gửi: 16h:13' 16-09-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thạch
Ngày gửi: 16h:13' 16-09-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thanh mai)
CHÀO CÁC EM HỌC SINH. CHÚC CÁC EM LUÔN VUI, KHỎE VÀ HỌC TỐT NHÉ !!!
TRƯỜNG THCS NHƠN BÌNH
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
Mật độ dân số là gì?
Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sống trên một
đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km2)
NỘI DUNG 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (2019)
Quốc gia
Thế giới(đất liền)
Dân số (người)
Diện tích
(km2)
Mật độ
người/km2
7.834.412.631
134 682 000
58
69.863.858
510 844
137
1.441.457.889
9 390 784
153
7.326.680
230 612
32
In-đô-nê-xia
274.974.541
1 812 108
151
Việt Nam
96.261.025
331 212
290
Thái Lan
Trung Quốc
Lào
Quan sát bảng trên, em có nhận xét gì về mật độ dân số nước
ta so với các nước khác và thế giới (2019) ?
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới: 290
người/km2 ( năm 2019)
NỘI DUNG 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Bảng mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 1989-2020
Năm
Mật độ (người/km2)
1989
195
2003
246
2010
285
2020
296
Nhận xét mật độ dân số nước ta qua các năm?
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới: 296
người/km2 ( năm 2020)
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
2. Phân bố dân cư:
Quan sát hình 3.1, hãy nhận
xét sự phân bố dân cư ở nước
ta?
Dân cư ở nước ta tập trung đông
đúc ở những vùng nào và thưa
thớt ở những vùng nào? vì sao?
a) Dân cư tập chung đông ở đồng
bằng,duyên hải và các đô thị.
Hậu Giang
Đồng bằng sông Hồng
Ninh Bình
Dân cư tập chung đông ở đồng
bằng,duyên hải và các đô thị.
Là vì: * Có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú :
- Địa hình thấp, bằng phẳng ; khí hậu mưa thuận gió hoà;
nguồn nước dồi dào.
- Sự phát triển nghề trồng lúa và thâm canh cao
- Có lịch sử phát triển lãnh thổ từ lâu đời.
* Có điều kiện kinh tế -xã hội thuận lợi :
-Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển (giao thông, điện,
nước…); Trình độ dân trí cao.
+Sự phát triển của đô thị hoá, phát triển công nghiệp và dịch vụ, các
ngành nghề truyền thống
Thành phố Bắc Ninh là nơi đông dân
của vùng ĐBSH 1100- 1200
người/km2
Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
vùng sâu vùng xa, hải đảo.
Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
vùng sâu vùng xa, hải đảo.
Là
-
-
vì:
Điều kiện tự nhiên khó khăn: Địa hình hiểm trở,núi cao;
Nguồn nước thiếu thốn ;Về mùa đông lạnh giá, sương
muối,mùa hạ hay có lũ, sạt lở đất…
Điều kiện kinh tế- xã hội còn gặp nhiều khó khăn: điều kiện
giao lưu giữa các vùng còn nhiều trở ngại ( giao thông),các
điều kiện phục vụ về y tế, giáo dục văn hoá chưa phát triển,
nền kinh tế còn nặng về tự cung tự cấp, đô thị và công
nghiệp chưa phát triển
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
2. Phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư
giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
Năm
Thành thị %
Nông thôn %
2000
24,2
75,8
2003
25,8
74,2
2005
26,9
73,1
2007
27,5
72,5
2014
2019
33,1
34,3
66,9
65,7
Cao hơn
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
2. Phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Có sự chênh lệch giữa thành thị (34,3%) và nông thôn
(65,7%) năm 2019. Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông
thôn
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh
hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động
và khai thác tài nguyên. Vì vậy việc phân
bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả
nước là rất cần thiết
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
Quan sát các bức ảnh sau, cho
biết ảnh nào là của quần cư nông
thôn, bức ảnh nào là của quần
cư đô thị ?
Ảnh 1
Ảnh 2
Ảnh 3
Ảnh 4
Ảnh 5
Ảnh 6
Ảnh 8
Ảnh 7
So sánh sự khác nhau giữa
quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Các yếu tố
Hình thức
tổ chức cuộc
sống
Mật độ DS
Hoạt động kinh
tế
Lối sống
Quần cư nông
thôn
Quần cư
đô thị
Các yếu tố
Quần cư nông
thôn
Nhà cửa xen lẫn
ruộng đồng, tập
Hình thức
tổ chức cuộc sống hợp thành làng,
xóm, bản,mường..
Thấp
Mật độ DS
Hoạt động kinh SX nông, lâm,
tế
ngư nghiệp
Lối sống
Truyền thống,
các phong tục,
tập quán cổ
truyền
Quần cư
đô thị
Nhà cửa, đường xá
đông đúc, xây
thành phố, phường
Cao
SX công nghiệp,
dịch vụ
Lối sống tác phong
CN, hiện đại văn
minh
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
- Là điểm dân cư ở nông thôn với qui mô dân số, tên
gọi khác nhau. Có mật độ dân số thấp, nhà cửa nằm
rải rác. Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông ,
lâm, ngư nghiệp.
Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông mà em biết?
Mở
rộng
đường
, lộ
nông
thôn
Đưa
điện,
nước
sạch
về
nông
thôn
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
2. Quần cư thành thị
- Có mật độ dân số cao, nhà cửa san sát nhau, có
chức năng chính là hoạt động công nghiệp , dịch
vụ . Là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học kĩ
thuật quan trọng của cả nước
Quan sát hình 3.1 hãy
nhận xét về sự phân bố
các đô thị của nước ta.
Các đô thị của nước ta
Phân bố không đều, chủ
yếu tập trung 2 đồng
bằng lớn và ven biển
Giải thích?
Lợi thế về vị trí, ĐKTN,
KT-XH
Kiến
ĐƯỜNG
trúc nhà
NHỰA,
ở cao tầng,
NHÀsan
CAO
sátTẦNG
nhau.
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
III. Đô thị hóa:
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ
1985-2019
1985
1990
1995
2000
2003
2014
2019
Năm
Tiêu chí
18771,9 20869,5 30.035,40 33.059.735
Số dân
14938,1
thành thị
12880,0
(nghìn
11360,0
người)
Tỉ lệ dân
20,75
24,18 25,80
33,1
34,4
thành thị
18,97 19,51
(%)
- Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?
- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị
hóa ở nước ta như thế nào?
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
III. Đô thị hóa:
- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng,
phổ biến lối sống thành thị.
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra
với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên, trình độ đô
thị hoá còn thấp.
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và
nhỏ.
Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao
TP HUẾ
TP ĐÀ NẴNG
PHẦN LỚN ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ
TP NHA TRANG
TP CẦN THƠ
TP SA PA
TP PLÂY-KU
TP ĐÀ LẠT
TP BUÔN MA THUỘT
MẶT TRÁI CỦA ĐÔ THỊ HÓA
ÙN TẮC GIAO THÔNG
CỦNG CỐ: TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
I
V
I
Ệ
T
2
G
I
A
R
A
I
3
D
Ệ
T
G
4
5
N
N
G
Ú
Ư
Ờ
I
V
À
T
R
U
N
N
G
Ô
N
N
G
Ữ
L
A
M
G
Ố
Ă
M
6
7
C
H
M
D
U
Hướng dẫn tự học ở nhà
1. Học bài 3. Làm bài tập sau: Tính MĐDS trung bình
một số vùng của nước ta năm 2009?
Vùng
Dân số
Diện tích
(km2)
Đồng bằng sông Hồng
(nghìn
người)
18478,4
ĐB sông Cửu Long
17213,4
40518,5
Đông Nam Bộ
14095,7
23605,2
Trung du và MN Bắc Bộ
12241,8
101437,8
14964,1
Tây Nguyên
5124,9
54640,6
MĐDS ĐBS.Hồng là (18478,4 người * 1000) : 14964,1 km2 = ???
2. Nghiên cứu bài 4: Nhận xét về cơ cấu lao động thành th
và nông thôn ? Giải thích nguyên nhân
TRƯỜNG THCS NHƠN BÌNH
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
Mật độ dân số là gì?
Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sống trên một
đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km2)
NỘI DUNG 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (2019)
Quốc gia
Thế giới(đất liền)
Dân số (người)
Diện tích
(km2)
Mật độ
người/km2
7.834.412.631
134 682 000
58
69.863.858
510 844
137
1.441.457.889
9 390 784
153
7.326.680
230 612
32
In-đô-nê-xia
274.974.541
1 812 108
151
Việt Nam
96.261.025
331 212
290
Thái Lan
Trung Quốc
Lào
Quan sát bảng trên, em có nhận xét gì về mật độ dân số nước
ta so với các nước khác và thế giới (2019) ?
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới: 290
người/km2 ( năm 2019)
NỘI DUNG 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Bảng mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 1989-2020
Năm
Mật độ (người/km2)
1989
195
2003
246
2010
285
2020
296
Nhận xét mật độ dân số nước ta qua các năm?
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới: 296
người/km2 ( năm 2020)
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
2. Phân bố dân cư:
Quan sát hình 3.1, hãy nhận
xét sự phân bố dân cư ở nước
ta?
Dân cư ở nước ta tập trung đông
đúc ở những vùng nào và thưa
thớt ở những vùng nào? vì sao?
a) Dân cư tập chung đông ở đồng
bằng,duyên hải và các đô thị.
Hậu Giang
Đồng bằng sông Hồng
Ninh Bình
Dân cư tập chung đông ở đồng
bằng,duyên hải và các đô thị.
Là vì: * Có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú :
- Địa hình thấp, bằng phẳng ; khí hậu mưa thuận gió hoà;
nguồn nước dồi dào.
- Sự phát triển nghề trồng lúa và thâm canh cao
- Có lịch sử phát triển lãnh thổ từ lâu đời.
* Có điều kiện kinh tế -xã hội thuận lợi :
-Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển (giao thông, điện,
nước…); Trình độ dân trí cao.
+Sự phát triển của đô thị hoá, phát triển công nghiệp và dịch vụ, các
ngành nghề truyền thống
Thành phố Bắc Ninh là nơi đông dân
của vùng ĐBSH 1100- 1200
người/km2
Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
vùng sâu vùng xa, hải đảo.
Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
vùng sâu vùng xa, hải đảo.
Là
-
-
vì:
Điều kiện tự nhiên khó khăn: Địa hình hiểm trở,núi cao;
Nguồn nước thiếu thốn ;Về mùa đông lạnh giá, sương
muối,mùa hạ hay có lũ, sạt lở đất…
Điều kiện kinh tế- xã hội còn gặp nhiều khó khăn: điều kiện
giao lưu giữa các vùng còn nhiều trở ngại ( giao thông),các
điều kiện phục vụ về y tế, giáo dục văn hoá chưa phát triển,
nền kinh tế còn nặng về tự cung tự cấp, đô thị và công
nghiệp chưa phát triển
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1. Mật độ dân số:
2. Phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư
giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
Năm
Thành thị %
Nông thôn %
2000
24,2
75,8
2003
25,8
74,2
2005
26,9
73,1
2007
27,5
72,5
2014
2019
33,1
34,3
66,9
65,7
Cao hơn
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
2. Phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Có sự chênh lệch giữa thành thị (34,3%) và nông thôn
(65,7%) năm 2019. Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông
thôn
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh
hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động
và khai thác tài nguyên. Vì vậy việc phân
bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả
nước là rất cần thiết
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
Quan sát các bức ảnh sau, cho
biết ảnh nào là của quần cư nông
thôn, bức ảnh nào là của quần
cư đô thị ?
Ảnh 1
Ảnh 2
Ảnh 3
Ảnh 4
Ảnh 5
Ảnh 6
Ảnh 8
Ảnh 7
So sánh sự khác nhau giữa
quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Các yếu tố
Hình thức
tổ chức cuộc
sống
Mật độ DS
Hoạt động kinh
tế
Lối sống
Quần cư nông
thôn
Quần cư
đô thị
Các yếu tố
Quần cư nông
thôn
Nhà cửa xen lẫn
ruộng đồng, tập
Hình thức
tổ chức cuộc sống hợp thành làng,
xóm, bản,mường..
Thấp
Mật độ DS
Hoạt động kinh SX nông, lâm,
tế
ngư nghiệp
Lối sống
Truyền thống,
các phong tục,
tập quán cổ
truyền
Quần cư
đô thị
Nhà cửa, đường xá
đông đúc, xây
thành phố, phường
Cao
SX công nghiệp,
dịch vụ
Lối sống tác phong
CN, hiện đại văn
minh
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
- Là điểm dân cư ở nông thôn với qui mô dân số, tên
gọi khác nhau. Có mật độ dân số thấp, nhà cửa nằm
rải rác. Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông ,
lâm, ngư nghiệp.
Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông mà em biết?
Mở
rộng
đường
, lộ
nông
thôn
Đưa
điện,
nước
sạch
về
nông
thôn
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
2. Quần cư thành thị
- Có mật độ dân số cao, nhà cửa san sát nhau, có
chức năng chính là hoạt động công nghiệp , dịch
vụ . Là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học kĩ
thuật quan trọng của cả nước
Quan sát hình 3.1 hãy
nhận xét về sự phân bố
các đô thị của nước ta.
Các đô thị của nước ta
Phân bố không đều, chủ
yếu tập trung 2 đồng
bằng lớn và ven biển
Giải thích?
Lợi thế về vị trí, ĐKTN,
KT-XH
Kiến
ĐƯỜNG
trúc nhà
NHỰA,
ở cao tầng,
NHÀsan
CAO
sátTẦNG
nhau.
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
III. Đô thị hóa:
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ
1985-2019
1985
1990
1995
2000
2003
2014
2019
Năm
Tiêu chí
18771,9 20869,5 30.035,40 33.059.735
Số dân
14938,1
thành thị
12880,0
(nghìn
11360,0
người)
Tỉ lệ dân
20,75
24,18 25,80
33,1
34,4
thành thị
18,97 19,51
(%)
- Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?
- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị
hóa ở nước ta như thế nào?
Nội dung 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
III. Đô thị hóa:
- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng,
phổ biến lối sống thành thị.
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra
với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên, trình độ đô
thị hoá còn thấp.
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và
nhỏ.
Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao
TP HUẾ
TP ĐÀ NẴNG
PHẦN LỚN ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ
TP NHA TRANG
TP CẦN THƠ
TP SA PA
TP PLÂY-KU
TP ĐÀ LẠT
TP BUÔN MA THUỘT
MẶT TRÁI CỦA ĐÔ THỊ HÓA
ÙN TẮC GIAO THÔNG
CỦNG CỐ: TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
I
V
I
Ệ
T
2
G
I
A
R
A
I
3
D
Ệ
T
G
4
5
N
N
G
Ú
Ư
Ờ
I
V
À
T
R
U
N
N
G
Ô
N
N
G
Ữ
L
A
M
G
Ố
Ă
M
6
7
C
H
M
D
U
Hướng dẫn tự học ở nhà
1. Học bài 3. Làm bài tập sau: Tính MĐDS trung bình
một số vùng của nước ta năm 2009?
Vùng
Dân số
Diện tích
(km2)
Đồng bằng sông Hồng
(nghìn
người)
18478,4
ĐB sông Cửu Long
17213,4
40518,5
Đông Nam Bộ
14095,7
23605,2
Trung du và MN Bắc Bộ
12241,8
101437,8
14964,1
Tây Nguyên
5124,9
54640,6
MĐDS ĐBS.Hồng là (18478,4 người * 1000) : 14964,1 km2 = ???
2. Nghiên cứu bài 4: Nhận xét về cơ cấu lao động thành th
và nông thôn ? Giải thích nguyên nhân
 







Các ý kiến mới nhất