CTST - Bài 2. Đặc điểm địa hình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lan Anh
Ngày gửi: 11h:01' 17-09-2023
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 426
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lan Anh
Ngày gửi: 11h:01' 17-09-2023
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 426
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
NHÌN HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?
ĐỒNG BẰNG
Cho biết các bức tranh sau đây
thuộc dạng địa hình nào?
Địa hình núi
Cho biết các bức tranh sau đây
thuộc dạng địa hình nào?
Địa hình cao nguyên
Cho biết các bức tranh sau đây
thuộc dạng địa hình nào?
Địa hình bờ biển
BÀI 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Dựa vào hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK và thông tin trong
bài. Trình bày những đặc điểm chủ yếu của địa hình VN
Nhóm 1. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Nhóm 2. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều
bậc
Nhóm 3. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhóm 4. Địa hình chịu tác động của con người
Gợi ý
• Nhóm 1: Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi thấp
dưới 1000m chiến bao nhiêu? Núi cao trên 2000m chiếm
bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định một số đỉnh núi cao
trên 2000m trên bản đồ.. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện
tích lãnh thổ?Đồng bằng nước ta được phân loại như thế
nào?
Nhóm 2: Dựa vào H2.3, em hãy kể tên các bậc địa hình nối
tiếp nhau từ lục địa ra tới biển? Qua đó em có nhận xét gì về
đặc điểm của địa hình?
• Nhóm 3: Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới
gió mùa ẩm? Tính chất này được biểu hiện như thế nào?
• Nhóm 4: Con người tác động như thế nào đến địa hình? Kể
tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
a. Địa hình phần lớn là đồi núi
- Việt Nam có khoảng ¾ diện tích lãnh thổ đất
liền là địa hình đồi núi.Trong đó đồi núi thấp có
độ cao dưới 1000m chiếm 85% diện tích
-Có 2 hướng chính: TB-ĐN, vòng cung
-Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ. Được
chia thành đồng bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phan-xi-păng
Phu Luông
Pu Xai Lai Leng
Ngọc Linh
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng ven biển
b. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
- Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng
ven biển, thềm lục địa.
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ,
địa hình bị cắt xẻ.
- Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
- Nhiều hang động rộng lớn.
-
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long
Động Sửng Sốt (Vịnh
Hạ Long)
Động Hương Tích (Chùa Hương)
Động Tam Thanh(Lạng Động
Sơn) Phong Nha(Quảng Bình)
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
d. Địa hình chịu tác động của con người
Địa hình nước ta ngày càng chịu
tác động mạnh mẽ của con người,
tạo nên nhiều dạng địa hình nhân
tạo như: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa
nước, đê, đập,..
Đô thị
Hầm mỏ
Hồ Dầu Tiếng là hồ nước nhân tạo nằm trên địa bàn
3 tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước (thuộc
vùng Đông Nam bộ - Việt Nam). Hồ được hình thành
do chặn dòng thượng nguồn sông Sài Gòn. Đây là hồ
thủy lợi lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á
với 270km2 mặt nước, dung tích trữ 1,58 tỷ m3 nước
và hơn 45km2 vùng bán ngập.
2.ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
•NHÓM 1, 2 : ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI (phạm vi và đặc
điểm hình thái của KV Đông bắc, Tây Bắc, TRường Sơn
Bắc, Trường Sơn Nam)
•NHÓM 3, 4,5 : ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG
•Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và
Đồng bằng ven biển miền Trung về diện tích, nguồn
gốc hình thành và đặc điểm.
•NHÓM 6:BỜ BiỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA
đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
2 ĐẶC ĐiỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Khu vực
Đông Bắc
Tây Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả ngạn Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung: Sông
sông Hồng.
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và địa hình cac-xtơ.
Nằm giữa sông Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147m), các
Hồng đến sông Cả. dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam: Hoàng Liên Sơn, Pu
Đen Đinh, Pu Sam Sao và các cao nguyên đá vôi: S ơn La, M ộc
Châu.
Trường
Sơn Bắc
Từ phía nam sông Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng
Cả đến dãy Bạch duyên hải miền Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Mã.
Trường
Sơn Nam
Từ phía nam dãy Gồm các khối núi nằm ở phía bắc và nam: Kon Tum và cực
Bạch Mã đến Đông Nam Trung Bộ và nhiều cao nguyên xếp tầng: Kon Tum, Plei
Ku, Lâm Viên,…
Nam Bộ.
b. Địa hình đồng bằng
Đồng bằng
Diện tích
Sông Hồng
15000
km2
Nguồn gốc hình
Đặc điểm
thành
Do phù sa sông Có hệ thống đê chống lũ khiến đồng
Hồng và sông Thái bằng bị chia cắt, tạo thành những ô
Bình bồi đắp.
trũng, khu vực trong đê không được
bồi đắp phù sa.
40000
km2
Do phù sa của hệ Không có đê ngăn lũ, có hệ thống
thống sông Mê kênh rạch dày đặc. Nhiều vùng trũng
Công bồi đắp.
lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long
Xuyên.
15000
km2
Từ phù sa sông Nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều
hoặc kết hợp giữa cồn cát.
phù sa sông và
biển.
Sông
Cửu Long
Ven biển miền
Trung
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển có 2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập
mặn phát triển.
+ Bờ biển mài mòn rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
Luyện tập và vận dụng
Trò chơi ô chữ
1
T Â N K I Ế N T Ạ O
- Chúng ta có 6 ô chữ hàng
2 P H O N G N H A
ngang và 1 ô chữ đặc biệt có 10
3 Đ Ồ I N Ú I
chữ cái. Tương ứng với mỗi ô
4chữ
C là
O 1Ncâu
N hỏi.
G Ư- Ờ
MỗiI nhóm
bấtI cứ
5chọn
X Ó
N nào và giải ô
M ôÒchữ
chữ đó. Giải đúng được 10 điểm,
6 N G Ọ C L I N H
ô chữ xuất hiện, và ta có các từ
3.
Có
chữ
cái.
§©y
lµmét
bémùa
phËnlàm
quan
träng
nhÊt
1.
Có668chữ
chữcái.
cái Mưa
là
têntheo
của
ho¹t
®éng
®Þa
chÊt
®·
2.Có
tªn
hang
®éng
cacxt¬
5.Có
cho
đồi
4.khoá
CócÊu
8 chữ
cái.
Đê
sông,
đê nhất
biểnởdo tác
6.
Có
8chữ
cái®Þa
là
tên
đỉnh
núi
cao
của
ô
đặc
biệt.
trong
tróc
h×nh
n
í
c
ta
?
Đỉnh
núi
cao
nhất
lµm
cho
®Þa
h×nh
n
í
c
ta
cã
h×nh
d¹ng
nh ngµy
næi
tiÕng
cña
n
í
c
ta
ë
Qu¶ng
B×nh
?
núi
bị
…
Nam
trung bộ.
nhân
nay? nào hình thành? - Sau 6 ô chữ
nước ta
nhóm
được
ôP đặc
PI H
Pnào
A
N giải
N
P X
N
A
I G
A biệt
N
H G
X
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết một báo cáo ngắn để mô tả
những đặc điểm chủ yếu của địa hình nơi em
sinh sống.
Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và hình ảnh về
tác động của con người đã làm thay đổi địa
hình ởđịa phương em.
Tìm kiếm thông tin trên sách, báo
và Internet
Thời gian 1 tuần
Cá nhân
NHÌN HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?
ĐỒNG BẰNG
Cho biết các bức tranh sau đây
thuộc dạng địa hình nào?
Địa hình núi
Cho biết các bức tranh sau đây
thuộc dạng địa hình nào?
Địa hình cao nguyên
Cho biết các bức tranh sau đây
thuộc dạng địa hình nào?
Địa hình bờ biển
BÀI 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Dựa vào hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK và thông tin trong
bài. Trình bày những đặc điểm chủ yếu của địa hình VN
Nhóm 1. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Nhóm 2. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều
bậc
Nhóm 3. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhóm 4. Địa hình chịu tác động của con người
Gợi ý
• Nhóm 1: Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi thấp
dưới 1000m chiến bao nhiêu? Núi cao trên 2000m chiếm
bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định một số đỉnh núi cao
trên 2000m trên bản đồ.. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện
tích lãnh thổ?Đồng bằng nước ta được phân loại như thế
nào?
Nhóm 2: Dựa vào H2.3, em hãy kể tên các bậc địa hình nối
tiếp nhau từ lục địa ra tới biển? Qua đó em có nhận xét gì về
đặc điểm của địa hình?
• Nhóm 3: Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới
gió mùa ẩm? Tính chất này được biểu hiện như thế nào?
• Nhóm 4: Con người tác động như thế nào đến địa hình? Kể
tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
a. Địa hình phần lớn là đồi núi
- Việt Nam có khoảng ¾ diện tích lãnh thổ đất
liền là địa hình đồi núi.Trong đó đồi núi thấp có
độ cao dưới 1000m chiếm 85% diện tích
-Có 2 hướng chính: TB-ĐN, vòng cung
-Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ. Được
chia thành đồng bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phan-xi-păng
Phu Luông
Pu Xai Lai Leng
Ngọc Linh
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng ven biển
b. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
- Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng
ven biển, thềm lục địa.
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ,
địa hình bị cắt xẻ.
- Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
- Nhiều hang động rộng lớn.
-
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long
Động Sửng Sốt (Vịnh
Hạ Long)
Động Hương Tích (Chùa Hương)
Động Tam Thanh(Lạng Động
Sơn) Phong Nha(Quảng Bình)
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
d. Địa hình chịu tác động của con người
Địa hình nước ta ngày càng chịu
tác động mạnh mẽ của con người,
tạo nên nhiều dạng địa hình nhân
tạo như: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa
nước, đê, đập,..
Đô thị
Hầm mỏ
Hồ Dầu Tiếng là hồ nước nhân tạo nằm trên địa bàn
3 tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước (thuộc
vùng Đông Nam bộ - Việt Nam). Hồ được hình thành
do chặn dòng thượng nguồn sông Sài Gòn. Đây là hồ
thủy lợi lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á
với 270km2 mặt nước, dung tích trữ 1,58 tỷ m3 nước
và hơn 45km2 vùng bán ngập.
2.ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
•NHÓM 1, 2 : ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI (phạm vi và đặc
điểm hình thái của KV Đông bắc, Tây Bắc, TRường Sơn
Bắc, Trường Sơn Nam)
•NHÓM 3, 4,5 : ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG
•Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và
Đồng bằng ven biển miền Trung về diện tích, nguồn
gốc hình thành và đặc điểm.
•NHÓM 6:BỜ BiỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA
đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
2 ĐẶC ĐiỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Khu vực
Đông Bắc
Tây Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả ngạn Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung: Sông
sông Hồng.
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và địa hình cac-xtơ.
Nằm giữa sông Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147m), các
Hồng đến sông Cả. dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam: Hoàng Liên Sơn, Pu
Đen Đinh, Pu Sam Sao và các cao nguyên đá vôi: S ơn La, M ộc
Châu.
Trường
Sơn Bắc
Từ phía nam sông Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng
Cả đến dãy Bạch duyên hải miền Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Mã.
Trường
Sơn Nam
Từ phía nam dãy Gồm các khối núi nằm ở phía bắc và nam: Kon Tum và cực
Bạch Mã đến Đông Nam Trung Bộ và nhiều cao nguyên xếp tầng: Kon Tum, Plei
Ku, Lâm Viên,…
Nam Bộ.
b. Địa hình đồng bằng
Đồng bằng
Diện tích
Sông Hồng
15000
km2
Nguồn gốc hình
Đặc điểm
thành
Do phù sa sông Có hệ thống đê chống lũ khiến đồng
Hồng và sông Thái bằng bị chia cắt, tạo thành những ô
Bình bồi đắp.
trũng, khu vực trong đê không được
bồi đắp phù sa.
40000
km2
Do phù sa của hệ Không có đê ngăn lũ, có hệ thống
thống sông Mê kênh rạch dày đặc. Nhiều vùng trũng
Công bồi đắp.
lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long
Xuyên.
15000
km2
Từ phù sa sông Nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều
hoặc kết hợp giữa cồn cát.
phù sa sông và
biển.
Sông
Cửu Long
Ven biển miền
Trung
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển có 2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập
mặn phát triển.
+ Bờ biển mài mòn rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
Luyện tập và vận dụng
Trò chơi ô chữ
1
T Â N K I Ế N T Ạ O
- Chúng ta có 6 ô chữ hàng
2 P H O N G N H A
ngang và 1 ô chữ đặc biệt có 10
3 Đ Ồ I N Ú I
chữ cái. Tương ứng với mỗi ô
4chữ
C là
O 1Ncâu
N hỏi.
G Ư- Ờ
MỗiI nhóm
bấtI cứ
5chọn
X Ó
N nào và giải ô
M ôÒchữ
chữ đó. Giải đúng được 10 điểm,
6 N G Ọ C L I N H
ô chữ xuất hiện, và ta có các từ
3.
Có
chữ
cái.
§©y
lµmét
bémùa
phËnlàm
quan
träng
nhÊt
1.
Có668chữ
chữcái.
cái Mưa
là
têntheo
của
ho¹t
®éng
®Þa
chÊt
®·
2.Có
tªn
hang
®éng
cacxt¬
5.Có
cho
đồi
4.khoá
CócÊu
8 chữ
cái.
Đê
sông,
đê nhất
biểnởdo tác
6.
Có
8chữ
cái®Þa
là
tên
đỉnh
núi
cao
của
ô
đặc
biệt.
trong
tróc
h×nh
n
í
c
ta
?
Đỉnh
núi
cao
nhất
lµm
cho
®Þa
h×nh
n
í
c
ta
cã
h×nh
d¹ng
nh ngµy
næi
tiÕng
cña
n
í
c
ta
ë
Qu¶ng
B×nh
?
núi
bị
…
Nam
trung bộ.
nhân
nay? nào hình thành? - Sau 6 ô chữ
nước ta
nhóm
được
ôP đặc
PI H
Pnào
A
N giải
N
P X
N
A
I G
A biệt
N
H G
X
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết một báo cáo ngắn để mô tả
những đặc điểm chủ yếu của địa hình nơi em
sinh sống.
Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và hình ảnh về
tác động của con người đã làm thay đổi địa
hình ởđịa phương em.
Tìm kiếm thông tin trên sách, báo
và Internet
Thời gian 1 tuần
Cá nhân
 







Các ý kiến mới nhất