Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 14h:46' 17-09-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 14h:46' 17-09-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Thanh Trà)
MÔN:TOÁN 6
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1: Hãy viết các tổng sau thành tích?
a) 2 + 2 + 2 + 2 = 2. 4
b) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5. 5
c) a + a + a + a = a. 4
HS2: Tính kết quả các tích sau:
a) 7. 7 = 49
b) 2. 2. 2 = 8
c) 3. 3. 3. 3 = 81
Bàn cờ vua gồm 64 ô sáng ( trắng) và tối (đen) xen kẽ
nhau. Các ô ngang được đánh dấu bằng chữ cái A đến
H, còn các ô dọc được đánh dấu bằng số từ 1 đến 8.
TIẾT 8 -BÀI 6:
LŨY THỪA VỚI SỐ
MŨ TỰ NHIÊN
Đặt vấn đề
Theo truyền thuyết, người phát
minh ra bàn cờ 64 ô được nhà vua
Ấn Độ thưởng cho một phần
thưởng tùy ý. Ông đã xin vua
thưởng mình bằng cách cho thóc
lên ô bàn cờ như sau :
1 hạt thóc cho ô thứ nhất
2 hạt thóc cho ô thứ hai,
4 hạt thóc cho ô thứ ba,
8 hạt thóc cho ô thứ tư, .........
Và cứ tiếp tục như vậy, số hạt thóc
ô sau gấp đôi số hạt thóc ô trước
đến ô cuối cùng.
Liệu nhà vua có đủ thóc
để thưởng cho nhà phát
minh hay không ?
I. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:
1. Phép nâng lên lũy thừa
Ô thứ
Phép tính tìm số hạt thóc
Số hạt thóc
1
2
3
4
5
6
7
...
1
2
2.2
2.2.2
2.2.2.2
2.2.2.2.2
2.2.2.2.2.2
...
1
2
4
8
16
32
48
...
HĐ1.Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép
nhân có bao nhiêu thừa số 2?
HĐ1.Số hạt thóc ở ô thứ 8 là: 2.2.2.2.2.2.2 = 128
2 mũ 7
27
2.2.2.2.2.2.2 = 27
hoặc 2 luỹ thừa 7
VD: 2. 2. 2 = 23
a. a. a. a. a = a5
Định nghĩa:
Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng
nhau, mỗi thừa số bằng a:
n
a = a . a . … . a (n N )
n thừa số
a gọi là cơ số ; n gọi là số mũ
Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên
lũy thừa
Chú ý: Ta có: a1 = a
+ a2 cũng được gọi là a bình phương (hay bình phương của
a)
+ a3 còn được gọi là a lập phương (hay lập phương của a)
Giải: a) 3.3.3.3.3 3 5 , cơ số là 3, số mũ là 5
b) 112 11.11 121
Luyện tập 1.Hoàn thành bảng bình phương của các
số tự nhiên từ 1 đến 10
a
1
2
a2 1
4
3
4
5
6
7
8
9
10
9 16 25 36 49 64 81 100
Chú ý: Các số 0,1,4,9,16,25 …được gọi là số chính phương.
- Số chính phương bằng bình phương ( lũy thừa bậc 2) của một số tự
nhiên.
Bài tập 1 ( Bài 1.37 )
Luỹ thừa Cơ số Số mũ
43
4
35
3
3
5
27
2
7
Giá trị của luỹ thừa
64
243
128
Vận dụng
6
2
1) Số hạt thóc có trong ô thứ 7 là: 2.2.2.2.2.2 =
2) 4257 = 4 . 1000 + 2 . 100 + 5 . 10 + 7
10
3
10
2
3
2
4257 = 4 . 10 + 2 . 10 + 5 . 10 +7
a)23197 2.10 4 3.103 1.102 9.10 7
b)203184 2.10 2.10 1.10 8.10 4
5
3
2
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa
của 10.
Luyện tập 2:
1.36. Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa.
a, 9.9.9.9.9
b, 10.10.10.10
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học về lũy thừa
với số mũ tự nhiên.
-Hoàn thành nốt các bài tập trong SGK
1.38,1.39,1.40 (SGK) bài 1.51, 1.52, 1.53, 1.54,
1.55 (SBT)
- Chuẩn bị bài mới “LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ
NHIÊN (T2) ”
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1: Hãy viết các tổng sau thành tích?
a) 2 + 2 + 2 + 2 = 2. 4
b) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5. 5
c) a + a + a + a = a. 4
HS2: Tính kết quả các tích sau:
a) 7. 7 = 49
b) 2. 2. 2 = 8
c) 3. 3. 3. 3 = 81
Bàn cờ vua gồm 64 ô sáng ( trắng) và tối (đen) xen kẽ
nhau. Các ô ngang được đánh dấu bằng chữ cái A đến
H, còn các ô dọc được đánh dấu bằng số từ 1 đến 8.
TIẾT 8 -BÀI 6:
LŨY THỪA VỚI SỐ
MŨ TỰ NHIÊN
Đặt vấn đề
Theo truyền thuyết, người phát
minh ra bàn cờ 64 ô được nhà vua
Ấn Độ thưởng cho một phần
thưởng tùy ý. Ông đã xin vua
thưởng mình bằng cách cho thóc
lên ô bàn cờ như sau :
1 hạt thóc cho ô thứ nhất
2 hạt thóc cho ô thứ hai,
4 hạt thóc cho ô thứ ba,
8 hạt thóc cho ô thứ tư, .........
Và cứ tiếp tục như vậy, số hạt thóc
ô sau gấp đôi số hạt thóc ô trước
đến ô cuối cùng.
Liệu nhà vua có đủ thóc
để thưởng cho nhà phát
minh hay không ?
I. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:
1. Phép nâng lên lũy thừa
Ô thứ
Phép tính tìm số hạt thóc
Số hạt thóc
1
2
3
4
5
6
7
...
1
2
2.2
2.2.2
2.2.2.2
2.2.2.2.2
2.2.2.2.2.2
...
1
2
4
8
16
32
48
...
HĐ1.Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép
nhân có bao nhiêu thừa số 2?
HĐ1.Số hạt thóc ở ô thứ 8 là: 2.2.2.2.2.2.2 = 128
2 mũ 7
27
2.2.2.2.2.2.2 = 27
hoặc 2 luỹ thừa 7
VD: 2. 2. 2 = 23
a. a. a. a. a = a5
Định nghĩa:
Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng
nhau, mỗi thừa số bằng a:
n
a = a . a . … . a (n N )
n thừa số
a gọi là cơ số ; n gọi là số mũ
Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên
lũy thừa
Chú ý: Ta có: a1 = a
+ a2 cũng được gọi là a bình phương (hay bình phương của
a)
+ a3 còn được gọi là a lập phương (hay lập phương của a)
Giải: a) 3.3.3.3.3 3 5 , cơ số là 3, số mũ là 5
b) 112 11.11 121
Luyện tập 1.Hoàn thành bảng bình phương của các
số tự nhiên từ 1 đến 10
a
1
2
a2 1
4
3
4
5
6
7
8
9
10
9 16 25 36 49 64 81 100
Chú ý: Các số 0,1,4,9,16,25 …được gọi là số chính phương.
- Số chính phương bằng bình phương ( lũy thừa bậc 2) của một số tự
nhiên.
Bài tập 1 ( Bài 1.37 )
Luỹ thừa Cơ số Số mũ
43
4
35
3
3
5
27
2
7
Giá trị của luỹ thừa
64
243
128
Vận dụng
6
2
1) Số hạt thóc có trong ô thứ 7 là: 2.2.2.2.2.2 =
2) 4257 = 4 . 1000 + 2 . 100 + 5 . 10 + 7
10
3
10
2
3
2
4257 = 4 . 10 + 2 . 10 + 5 . 10 +7
a)23197 2.10 4 3.103 1.102 9.10 7
b)203184 2.10 2.10 1.10 8.10 4
5
3
2
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa
của 10.
Luyện tập 2:
1.36. Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa.
a, 9.9.9.9.9
b, 10.10.10.10
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học về lũy thừa
với số mũ tự nhiên.
-Hoàn thành nốt các bài tập trong SGK
1.38,1.39,1.40 (SGK) bài 1.51, 1.52, 1.53, 1.54,
1.55 (SBT)
- Chuẩn bị bài mới “LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ
NHIÊN (T2) ”
 








Các ý kiến mới nhất