Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 2. Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 21h:19' 17-09-2023
Dung lượng: 119.4 MB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động
nghiên cứu khoa học?
A. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người trong cuộc
sống.
B. Hoạt động học tập của học sinh.
C. Hoạt động làm thí nghiệm điều chế chất mới.
D. Hoạt động thả diều của các em nhỏ.

Câu 2. Môn khoa học tự nhiên là môn học tìm hiểu về những
điều gì?
A. Tìm hiểu về thế giới và con người
B. Tìm hiểu về động vật và thực vật
C. Tìm hiều về thế giới tự nhiên và những ứng dụng khoa học tự
nhiên trong cuộc sống
D. Tìm hiểu về khoa học kĩ thuật và những ứng dụng của khoa
học kĩ thuật vào cuộc sống

Câu 3. Theo em việc sử dụng năng lượng gió để
sản xuất điện thể hiện vai trò nào dưới đây của
khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học
B. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự
nhiên
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất,
kinh doanh
D. Chăm sóc sức khỏe con người

Kể tên 10 vât thể có ở xung quanh em. Chất tạo ra các vật thể đó là gì?
1. Bàn -> gỗ

6. bút mực -> nhựa

2. Cốc uống nước -> thủy tinh

7. tường -> gạch

3. quạt -> nhựa

8. ghế -> nhựa

4. cặp -> vải nylon

9. bảng viết -> nhựa

5. bút chì -> gỗ

10. vở -> gỗ

Cácchất
chất
được
Các
đều
đượctạo
tạothành
thànhtừ
từthứ
mộtgì?
số loại hạt vô cùng nhỏ bé đó
là nguyên tử

Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ một
số loại hạt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử. Vậy nguyên tử có
cấu tạo như thế nào?
Hoạt động cá nhân 2P, nhóm 3P

Chương I. NGUYÊN TỬSƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

TIẾT 4,5,6,7,8: Bài 2. NGUYÊN TỬ

I. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
Nghiên cứu thông tin SGK

Theo Đê – mô – crit và Đan – tơn, nguyên tử được quan
niệm như thế nào?
– Hoạt động cá nhân thời gian 3P

Đê – mô – crit

Đan – tơn

I. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
Theo Đê – mô – crit: Nguyên tử là một loại hạt vô cùng nhỏ, tạo nên
sự đa dạng của vạn vật. Nguyên tử là loại hạt nhỏ nhất của một vật
Theo Đan – tơn: Tồn tại các đơn vị chất tối thiểu (được gọi là nguyên
tử) để chúng kết hợp vừa đủ với nhau.

Đê – mô – crit

Đan – tơn

II. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo

HS nghiên cứu thông tin SGK – Thời gian 2P

HS hoạt động cá nhân 3P, thảo luận 5P.
1. Quan sát hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên
tử?
2. Quan sát hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả cấu
tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon?

Mô hình đơn giản của nguyên tử

-

Hạt nhân mang điện
tích dương

+ ++

-

Các Electron mang
điện tích âm

- Các thành phần cấu tạo của nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Nguyên tử có hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các electron mang
điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử.

-Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau.
-Lớp electron trong cùng chứa tối đa 2 electron và bị hạt nhân hút mạnh
nhất.
- Các lớp electron khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn và bị hạt nhân
hút yếu hơn.

Cấu tạo nguyên tử hydrogen
- Nguyên tử hydrogen gồm hạt nhân ở tâm
nguyên tử và một electron ở lớp electron thứ nhất
của nguyên tử.
Cấu tạo nguyên tử Carbon
- Nguyên tử Carbon có hạt nhân ở tâm và hai lớp
electron:
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 4 electron

Em có biết/15: Thí nghiệm tìm ra hạt nhân

Câu 1: Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát
hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron?
A. 2
B. 3
C. 6
D. 8

Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
a. Negatron
b.Neutron
c. Electron
d. protron

2

Hoàn thành mô hình nguyên tử Carbon theo Bo

1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
2. Số electron có trong lớp electron thứ nhất, thứ hai của nguyên tử Carbon
và chỉ ra lớp electron đã chứa tối đa electron?
3

III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử.
Nghiên cứu thông tin SGK
START
TITIME'
ME'STIMER
START
STIUP!UP!
MER

TIME
TIMELILIMI
MITT: :

3030seconds
seconds

Quan sát hình 2.4 và cho biết:
1.Hạt nhân nguyên tử có một hay nhiều hạt? Các hạt đó thuộc cùng
một loại hạt hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của hilium bằng bao nhiêu?

- Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt proton (p) và neutron ( n).
+ Mỗi hạt proton mang điện tích dương, quy ước +1.
+ Hạt neutron không mang điện
- Số đơn vị điện tích hạt nhân ( Z) bằng tổng số hạt proton có trong hạt nhân.
Z=p

Proton : p (+)
Neutron : n
(kh«ng mang ®iÖn).

2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của hilium bằng bao nhiêu?

+

8+

11+

Hiđro

Oxi

Natri

19+

Kali

So sánh số p và số e trong mỗi nguyên tử ?

Có sơ đồ nguyên tử:

Hiđro
 là proton,

Đơteri
là nơtron

Có nhận xét gì về hạt nhân nguyên tử của hiđro và đơteri ?

Hãy chỉ ra:
- số proton trong hạt nhân,
- số electron trong nguyên tử,
- số lớp electron
- số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Natri

- Xác định số lớp electron trong mỗi nguyên tử? Mỗi lớp có
bao nhiêu electron?
- Có bao nhiêu nguyên tử trong hình có số electron lớp ngoài
cùng là 5?

1.Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
2. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

A. electron
B. proton
C. neutron và proton
D. proton và electron

III/2- T4

2. Vỏ nguyên tử
Nghiên cứu thông tin SGK
-Vỏ nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
- Số electron có trong mỗi lớp?
- Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử?

2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron mang
điện tích âm ( -1) sắp xếp thành từng lớp.
- Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ
trong ra ngoài cho đến hết:
+ Lớp thứ nhất ( gần hạt nhân nhất) có tối đa 2
electron.
+ Lớp thứ hai có tối đa là 8 electron.
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá
học của nguyên tử

* Cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích
âm.
- Nguyên tử trung hoà về điện nên số p = số e

Tìm hiểu cấu tạo một số nguyên tử
Chuẩn bị: Mô hình nguyên tử của các nguyên tử carbon, nitrogen, oxygen
theo hình 2.5

Hoàn thành bảng sau theo nhóm
Nguyên tử

Carbon
Oxygen
Nitrogen

Số proton

Số electron

Số lớp e

Số e ở lớp
ngoài cùng

- Quan sát hình 2.6 cho biết.
1. Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử chlorine.
2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine.

1. Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử chlorine.

-Các electron sắp xếp thành từng lớp:
Lớp electron thứ nhất ở trong cùng, gần hạt nhân nhất;
Lớp electron thứ 2 ở bên ngoài lớp thứ nhất;
Lớp electron thứ 3 ở ngoài cùng.
-Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine.

IV.- t5-8

IV. Khối lượng nguyên tử
Nghiên
thôngtửtin
SGK
-HS
Khối
lượngcứu
nguyên
bằng
tổng khối lượng của các hạt proton, neutron
trong
nhân
và cáctửhạt
electron
ở vỏthế
nguyên
Khốihạt
lượng
nguyên
được
tính như
nào? tử.
(Khối lượng nguyên tử = p + n + e)
- Đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu.

Thảo luận nhóm 5P trả lời câu hỏi.
1. Em hãy cho biết vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng
của nguyên tử.
2. Hãy so sánh khối lượng của nguyên tử nhôm (13p, 14n) vào nguyên tử đồng
(29p, 36n).
-1. Ta
Khốicó:
lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của
+ nguyên
Khối lượng
proton
= 1electron
neutron nhỏ
= 1amu
tử vì1 khối
lượng
hơn rất nhiều so với khối
proton
neutron
+ lượng
Khối lượng
1 và
electron
= 0,00055 amu
Khối
lượng
nguyên
tử hơn
= tổng
khối lượng
các
hạt proton
=>=>
Khối
lượng
electron
nhỏ
rất nhiều
so vớicủa
khối
lượng
proton
+ neutron
và neutron
Có thể bỏ qua khối lượng của electron hay khối lượng hạt nhân
nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên tử

2. Hãy so sánh khối lượng của nguyên tử nhôm (13p, 14n) vào nguyên
tử đồng (29p, 36n).

 -

Khối lượng nguyên tử = tổng khối lượng của các hạt proton + neutron

Ta có khối lượng 1 proton = 1 neutron = 1 amu
+ Khối lượng nguyên tử nhôm (13p, 14n) = 13.1 + 14.1 = 27 amu
+ Khối lượng nguyên tử đồng (29p, 36n) = 29.1 + 36.1 = 65 amu

 - Khối lượng nguyên tử nhôm ( 27 amu) < Khối lượng nguyên tử đồng ( 65 amu)

Bài 1. Hoàn thành thông tin trong
bảng sau

Nguyêntửtử
Nguyên

Số
Số proton
proton

Hydrogen
Hydrogen

1
1

Carbon
Carbon

 

Phosphorus 15
Phosphorus 15

Số
Điện
tíchtích
hạt hạt
Sốneutron
neutron SốSố electron
Điện
electron nhân
nhân
0

6

6

0
6

16
16

1  

 
6
 

6

 
15

 

+1
+6
+15

Bài 2. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14.
Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và
có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
- Đối

với nguyên tử nitrogen có 7 electron được sắp xếp vào 2 lớp
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 5 electron.
=> Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
- Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Lớp thứ ba có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng.

Bài 3. Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử carbon và aluminium.

• Nguyên tử carbon

Nguyên tử aluminium

Nguyên tử carbon
a. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
b. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron nên khối lượng của một nguyên tử carbon là: 6.1 +
6.1 = 12 (amu)
* Nguyên tử aluminium
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của một nguyên tử aluminium
là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu)

Bài 4. Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm
dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng
sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn
vị điện tích hạt nhân là 13. Nêu cách tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử aluminium
và cho biết điện tích hạt nhân của aluminium.

- Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron = 13
- Số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton + số neutron
⇒ 27 = 13 + số neutron
⇒ số neutron = 27 - 13 = 14.
- Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: +13.

Bài 5: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống

trong bảng sau:

Tên nguyên
tố1

Kí hiệu hoá học

Tổng số hạt
trong
nguyên tử

số p

số e

số n

Natri

Na

34

11

11

12

Photpho

P

46

15

15

16

Cacbon

C

18

6

6

Lưu huỳnh

S

48

16

16

6
16

BÀI VỀ NHÀ

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học bài, làm bài tập trong sách bài tập.
- Làm mô hình một số nguyên tố theo mô hình của Bohr.
-Chuẩn bị bài 3. Nguyên tố hóa học. Tìm hiểu SGK, tham khảo internet
về các nguyên tố hóa học.
 
Gửi ý kiến