Bài 7. Gia tốc - Chuyển động thẳng biến đổi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phóng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:41' 19-09-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 394
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phóng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:41' 19-09-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích:
0 người
Kính gửi quý thầy cô một số bài giảng PowerPoint
môn Vật lí 10 – Chân trời sáng tạo kèm một slide
mẫu giúp thầy cô sáng tạo nội dung
Nếu quý thầy cô gặp khó khan
trong quá trình chỉnh sửa slide
mẫu hãy liên hệ với tác giả thiết kế
slide mẫu theo số zalo 0984802270
CỘNG
ĐỒNG
GIÁO VIÊN
VẬT LÍ
3.
Thiết kế slide mẫu: Trần Phóng 0984802270
Nội dung nhỏ 1
Nội dung nhỏ 2
NỘI
DUNG
CHÍNH
Nội dung nhỏ 3
3.
Nội dung nhỏ 4
Bài 7:
Gia tốc. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Khởi động
Trong giải đua xe F1, các tay đua bắt buộc phải vào trạm dừng thay lốp mới và
nạp thêm nhiên liệu. Trong khoảng thời gian từ khi xe vào trạm dừng đến khi xe
tăng tốc trở lại đường đua, ta thấy vận tốc của xe đã có sự thay đổi rõ rệt.
Đại lượng nào đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc của xe?
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Mục đích: Đo được vận tốc tức thời tại từng thời điểm của vật chuyển động biến đổi.
Dụng cụ:
Làm thế nào ta có thể xác định được vận tốc tức thời dựa
vào phương án thí nghiệm gợi ý?
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Điều chỉnh máng nghiêng một
góc 0° so với phương nằm ngang (giá
trị được xác định bởi thước đo độ).
Bước 2: Cố định nam châm điện và
cổng quang điện A (cổng quang điện
A đặt cách đoạn chân dốc nghiêng
của mảng một khoảng 20 cm).
Dịch chuyển nam châm điện lại gần
cổng quang điện A sao cho viên bi thép
nằm sát chùm tia hồng ngoại của cổng
quang điện.
Đặt cổng quang điện B cách cổng
quang điện A một đoạn AB.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 3: Đọc giá trị
đường kính d của
viên bi thép trong
bộ thí nghiệm
Bước 4: Đưa bi thép lại
gần nam châm điện sao
cho nó bị nam châm hút
dính vào nam châm
Bước 5: Chọn chế độ đo thời
gian vật chuyển động từ cổng
quang điện A đến B (tAB). Tiến
hành 3 lần và ghi kết quả
Bước 6: Chọn chế độ để đo
thời gian vật chắn cổng
quang điện B (tB). Tiến hành
thí nghiệm 3 lần để xác định
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Báo cáo kết quả thí nghiệm
• Đo thời gian vật đi hết quãng đường AB và thời gian vật chắn cổng quang điện B.
• Ghi vào bảng số liệu như gợi ý trong Bảng 7.1.
• Xử lí số liệu để ghi nhận được tốc độ tức thời tương ứng với từng thời điểm đo được.
Góc máng nghiêng: = 20o
Khoản
g cách
AB
(cm)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
10
0,292
0,293
20
0,422
30
Đường kính viên bi: d = 2,05 cm
tAB (s)
tB (s)
Trung
bình
Sai
số
Lần
1
Lần
2
Lần
3
0,292
0,031
0,031
0,031
0,423
0,423
0,023
0,022
0,022
0,525
0,525
0,525
0,018
0,018
0,018
40
0,609
0,608
0,609
0,016
0,016
0,017
50
0,684
0,684
0,684
0,014
0,015
0,014
Bảng số liệu thí nghiệm đo vận tốc theo thời gian
Trung
bình
Sai
số
Tốc độ tức
thời B
=
Thảo luận
Nêu một số ví dụ khác về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Vận tốc của vận động viên bơi
lội thay đổi theo thời gian:
chậm lại khi đến gần tường,
quay lại tăng tốc…
Vận tốc của xe ô tô đi trên
đường thay đổi theo thời gian:
chậm lại khi xe động, nhanh
dần khi đường vắng…
Vận tốc của con báo khi săn
mồi thay đổi theo thời gian:
chậm lại khi tiến gần con mồi,
tăng tốc đuổi theo…
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Trên thực tế, vận tốc của vật chuyển động trong đa số trường hợp
luôn thay đổi theo thời gian.
Khi xe ô tô bắt đầu chuyển động hoặc
hãm phanh (xét chuyển động thẳng) thì
vận tốc của xe thay đổi về độ lớn.
Khi xe thay đổi hướng chuyển động như
rẽ trái, rẽ phải thì vận tốc của xe bị thay
đổi về hướng và có thể cả độ lớn.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
• Xét vật chuyển động thẳng có vận tốc đầu là , và vận tốc của vật chuyển động
sau khoảng thời gian t là
• Trong suốt quá trình chuyển động, vận tốc tức thời của vật có độ lớn thay đổi theo
thời gian (đồ thị không song song với trục thời gian), đây gọi là chuyển động biến đổi.
v(m/s)
• Sự thay đổi vận tốc của vật
theo thời gian được đặc
trưng bởi một đại lượng gọi
là gia tốc.
• Gia tốc được xác định bằng
độ dốc (hệ số góc) của đồ
thị vận tốc theo thời gian.
Q
𝑣2
= v
𝑣1
P
= t
𝑡1
H
𝑡2
t(s)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian
Gia tốc trung bình trong chuyển động thẳng:
Δ 𝑣 𝑣2− 𝑣1
𝑎𝑡𝑏=
=
Δ 𝑡 𝑡 2 − 𝑡1
Đơn vị: m/s2
v1 là vận tốc đầu ở thời điểm t1
v2 là vận tốc ở thời điểm t2
v: độ biến thiên vận tốc
t : khoảng thời gian vận tốc thay đổi
*Lưu ý: để xác định dấu của vận tốc ta phải so sánh chiều của vận tốc với chiều dương quy ước.
Gia tốc tức thời tại một thời điểm có giá trị bằng độ dốc của
tiếp tuyến của đồ thị vận tốc - thời gian (v - t) tại thời điểm đó
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ
⃗
⃗
𝑣
−
𝑣
⃗
Δ
𝑣
2
1
⃗
𝑎𝑡𝑏=
=
Δ 𝑡 𝑡 2 −𝑡 1
Khi rất nhỏ, gia tốc trung bình trở thành gia tốc tức thời có gốc
tại vị trí của vật
Hướng cùng hướng với độ biến thiên vận tốc
Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vectơ theo một tỉ xích xác định
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Trong một số phương tiện giao thông như máy bay, xe đua, gia tốc
tức thời được đo trực tiếp bằng gia tốc kế.
Bảng điều khiển của máy bay
Gia tốc kế của máy bay (tính theo gia
tốc rơi tự do g)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Gia tốc tức thời (a)
a0
a=0
Chuyển động thẳng đều
Độ lớn vận tốc
không đổi
theo thời gian
Chuyển động thẳng biến đổi
a = hằng số
Chuyển động
biến đổi đều
Độ lớn vận tốc thay
đổi (tăng giảm)
đều theo thời gian
a hằng số
Chuyển động
biến đổi phức tạp
Không xét!
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
CĐ thẳng biến đổi đều
độ lớn vận tốc thay đổi (tăng hoặc giảm)
đều theo thời gian
CĐ thẳng nhanh dần đều
Độ lớn của vận tốc tăng đều
theo thời gian
cùng chiều
CĐ thẳng chậm dần đều
Độ lớn của vận tốc tức thời giảm
đều theo thời gian
ngược chiều
Luyện tập
Một xe buýt bắt đầu rời khỏi bến, khi đang chuyển động thẳng đều thì thấy
một xe ô tô chết máy trên đường, người lái xe hãm phanh để dừng lại.
Hãy nhận xét tính chất chuyển động của xe buýt, mối liên hệ về hướng
của vận tốc và gia tốc từ lúc bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại.
2,5 tấn
70m
Vận dụng
Trong cuộc đua xe F1, hãy giải thích tại sao ngoài tốc độ tối đa thì gia tốc
của xe cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định kết quả cuộc đua.
Xe phải thay lốp, bơm nhiên liệu giữa đường đua, hình dạng đường đua phức tạp có rất
nhiều khúc quanh buộc các tay đua phải thay đổi vận tốc rất nhanh, rất nhiều lần vì vậy gia
tốc của xe là một yếu tố rất quan trọng. Gia tốc a càng lớn, vận tốc thay đổi càng nhanh
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng đồ thị (v – t) để xác định độ dịch chuyển
Xét vật chuyển động thẳng đều, vận tốc của vật có độ lớn không
đổi theo thời gian và được biểu diễn bởi đồ thị (v - t) trong hình.
v(m/s)
Độ dịch chuyển của vật
trong khoảng thời gian đi t
= , là d = v() và bằng phần
diện tích hình chữ nhật
ABCD
v
A
D
𝑡1
B
C
𝑡2
t(s)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng đồ thị (v – t) để xác định độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ đến , được xác định bằng
phần diện tích giới hạn bởi các đường v(t), v = 0 ,t = ,t = , trong đồ thị (v – t).
Ví dụ: Xét vật chuyển động thẳng nhanh
dần đều có vận tốc , vào thời điểm = 0
và vận tốc tại thời điểm .
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng
thời gian t = chính là phần diện tích
hình thang OABD
v(m/s)
B
𝑣2
𝑣1
C
A
O 𝑡1
D
D
𝑡2
t(s)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng đồ thị (v – t) để xác định độ dịch chuyển
Ví dụ: Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động trong hình, hãy xác định
gia tốc và độ dịch chuyển của vật trong các giai đoạn:
a) Từ 0 s đến 40 s.
b) Từ 80 s đến 160 s.
v(cm/s)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
Gia tốc và độ dịch chuyển của vật :
(OA+BC).OC
= (160cm/s.40s
= 3200 cm
b) Tương tự câu a, ta có:
= -1,5 và = 4800 cm.
𝑣2
B
D
𝑣1
A
C
O
E
4 0 80
F
160 t(s)
Thảo luận
Nhận xét về tính chất chuyển động của vật có đồ thị (v – t)
được biểu diễn trong hình
v(cm/s)
0 – 40 s: nhanh dần đều
40 – 80s: thẳng đều
80 – 160 s: chậm dần đều
𝑣2
B
D
𝑣1
A
C
O
E
4 0 80
F
160 t(s)
Luyện tập
Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời
gian được biểu diễn bởi đồ thị (v - t) như hình. Xác định:
a) Gia tốc của người này tại các thời điểm 1 s, 2,5 s và 3,5s.
b) Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4s.
v(m/s)
B
4
3
2
1
O
C
A
D
1 2 3 4
t(s)
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình gia tốc
hằng số
Phương trình vận tốc
Xét thời điểm t0 = 0, vật chuyển động có vận tốc v0. Tại thời điểm t, vật có vận tốc v.
PT vận tốc của vật CĐ thẳng biến đổi đều:
𝑣=𝑣 0 +𝑎𝑡
Nhanh dần
a cùng dấu với v0
Đồ thị có dạng một đường thẳng
Chậm dần
a ngược dấu với v0
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển của vật sau khoảng thời gian: t = t - 0 = t
chính là diện tích hình thang OABD:
v(m/s)
(OA+BD).OD (vo+v).t
B
𝑣2
Ta có:
𝑣=𝑣 0 +𝑎𝑡
Phương trình độ dịch chuyển của vật:
𝑣1
C
A
O 𝑡1
D
D
𝑡2
t(s)
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình độ dịch chuyển
d
Đồ thị (d – t) của chuyển
động thẳng biến đổi đều
được biễu diễn trong hình
là một nhánh parabol
O
t(s)
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình độ dịch chuyển
Nếu vật chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi chiều thì PT:
cũng chính là PT xác định quãng đường đi được của vật.
Nếu tại thời điểm t0, vật có vị trí x0 so với gốc toạ độ. Do d = x - x0,
1
𝑥= 𝑎𝑡 2+𝑣 0 𝑡 + 𝑥 0
2
Phương trình xác định toạ độ của vật
chuyển động thẳng biến đổi đều.
Thảo luận
Hãy rút ra phương trình liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển.
Khử biến thời gian t trong các phương trình
𝑣=𝑣 0 +𝑎𝑡
ta rút ra được biểu thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển.
𝑣 2−𝑣2 0=2𝑎𝑑
Phương trình liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển:
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Ví dụ 1: Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18
km/h và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s. Tính gia tốc của chuyển động và thời
gian lên dốc. Coi chuyển động trên là chuyển động thẳng chậm dần đều.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Ví dụ 1: Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18 km/h
và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s. Tính gia tốc của chuyển động và thời gian lên
dốc. Coi chuyển động trên là chuyển động thẳng chậm dần đều.
Bài giải
Chọn gốc thời gian là lúc vật ở chân dốc, chiều dương cùng chiều chuyển động.
Áp dụng phương trình, suy ra:
= = 0,16 m/s2
Thời gian chuyển động lên dốc:
=
Như vậy, gia tốc có độ lớn không đổi bằng 0,16 m/s2 và có chiều ngược chiều
dương quy ước là chiều chuyển động, do đó vật chuyển động chậm dần đều.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Ví dụ 2: Một người đi xe đạp chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong hai
khoảng thời gian 4 s liên tiếp, người này di chuyển được những quãng đường
lần lượt là 24 m và 64 m. Tính gia tốc và tốc độ đầu của chuyển động.
Bài giải
Chọn: - Gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển động
- Chiều dương cùng chiều chuyển động
Ta có:
t1 = 4 s; d1 = s1 = 24 m.
t2 = 8 s; d2 = s1 + s2 = 88 m
Thay vào phương trình độ dịch chuyển theo
thời gian và giải hệ phương trình,
Ta có:
v0 = 1 m/s
a = 2,5 m/s2
Luyện tập
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển
động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 1 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.
a) Tính gia tốc của tàu.
b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh.
a?
43,2 km/h
0 km/h
t = 1 phút
S?
Bài tập
Một máy bay chở khách đạt tốc độ cất cánh là 297 km/h ở cuối đường
băng sau 30 giây từ lúc bắt đầu lăn bánh. Giả sử máy bay chuyển động
thẳng, hãy tính gia tốc trung bình của máy bay trong quá trình này.
v0 = 0 m/s
t = 30 s
=?
v = 297 km/h
𝑣 −𝑣 0
𝑎𝑡𝑏=
Δ𝑡
Bài tập
Xét một vận động viên chạy xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc
của vận động viên này tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.
Hãy vẽ đồ thị vận tốc - thời gian và mô tả tính chất chuyển động của
vận động viên này.
t(s)
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
v (m/s)
5
5
8
9
10
10
10
12
14
16
16
môn Vật lí 10 – Chân trời sáng tạo kèm một slide
mẫu giúp thầy cô sáng tạo nội dung
Nếu quý thầy cô gặp khó khan
trong quá trình chỉnh sửa slide
mẫu hãy liên hệ với tác giả thiết kế
slide mẫu theo số zalo 0984802270
CỘNG
ĐỒNG
GIÁO VIÊN
VẬT LÍ
3.
Thiết kế slide mẫu: Trần Phóng 0984802270
Nội dung nhỏ 1
Nội dung nhỏ 2
NỘI
DUNG
CHÍNH
Nội dung nhỏ 3
3.
Nội dung nhỏ 4
Bài 7:
Gia tốc. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Khởi động
Trong giải đua xe F1, các tay đua bắt buộc phải vào trạm dừng thay lốp mới và
nạp thêm nhiên liệu. Trong khoảng thời gian từ khi xe vào trạm dừng đến khi xe
tăng tốc trở lại đường đua, ta thấy vận tốc của xe đã có sự thay đổi rõ rệt.
Đại lượng nào đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc của xe?
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Mục đích: Đo được vận tốc tức thời tại từng thời điểm của vật chuyển động biến đổi.
Dụng cụ:
Làm thế nào ta có thể xác định được vận tốc tức thời dựa
vào phương án thí nghiệm gợi ý?
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Điều chỉnh máng nghiêng một
góc 0° so với phương nằm ngang (giá
trị được xác định bởi thước đo độ).
Bước 2: Cố định nam châm điện và
cổng quang điện A (cổng quang điện
A đặt cách đoạn chân dốc nghiêng
của mảng một khoảng 20 cm).
Dịch chuyển nam châm điện lại gần
cổng quang điện A sao cho viên bi thép
nằm sát chùm tia hồng ngoại của cổng
quang điện.
Đặt cổng quang điện B cách cổng
quang điện A một đoạn AB.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 3: Đọc giá trị
đường kính d của
viên bi thép trong
bộ thí nghiệm
Bước 4: Đưa bi thép lại
gần nam châm điện sao
cho nó bị nam châm hút
dính vào nam châm
Bước 5: Chọn chế độ đo thời
gian vật chuyển động từ cổng
quang điện A đến B (tAB). Tiến
hành 3 lần và ghi kết quả
Bước 6: Chọn chế độ để đo
thời gian vật chắn cổng
quang điện B (tB). Tiến hành
thí nghiệm 3 lần để xác định
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Thí nghiệm khảo sát chuyển động biến đổi
Báo cáo kết quả thí nghiệm
• Đo thời gian vật đi hết quãng đường AB và thời gian vật chắn cổng quang điện B.
• Ghi vào bảng số liệu như gợi ý trong Bảng 7.1.
• Xử lí số liệu để ghi nhận được tốc độ tức thời tương ứng với từng thời điểm đo được.
Góc máng nghiêng: = 20o
Khoản
g cách
AB
(cm)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
10
0,292
0,293
20
0,422
30
Đường kính viên bi: d = 2,05 cm
tAB (s)
tB (s)
Trung
bình
Sai
số
Lần
1
Lần
2
Lần
3
0,292
0,031
0,031
0,031
0,423
0,423
0,023
0,022
0,022
0,525
0,525
0,525
0,018
0,018
0,018
40
0,609
0,608
0,609
0,016
0,016
0,017
50
0,684
0,684
0,684
0,014
0,015
0,014
Bảng số liệu thí nghiệm đo vận tốc theo thời gian
Trung
bình
Sai
số
Tốc độ tức
thời B
=
Thảo luận
Nêu một số ví dụ khác về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Vận tốc của vận động viên bơi
lội thay đổi theo thời gian:
chậm lại khi đến gần tường,
quay lại tăng tốc…
Vận tốc của xe ô tô đi trên
đường thay đổi theo thời gian:
chậm lại khi xe động, nhanh
dần khi đường vắng…
Vận tốc của con báo khi săn
mồi thay đổi theo thời gian:
chậm lại khi tiến gần con mồi,
tăng tốc đuổi theo…
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Trên thực tế, vận tốc của vật chuyển động trong đa số trường hợp
luôn thay đổi theo thời gian.
Khi xe ô tô bắt đầu chuyển động hoặc
hãm phanh (xét chuyển động thẳng) thì
vận tốc của xe thay đổi về độ lớn.
Khi xe thay đổi hướng chuyển động như
rẽ trái, rẽ phải thì vận tốc của xe bị thay
đổi về hướng và có thể cả độ lớn.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
• Xét vật chuyển động thẳng có vận tốc đầu là , và vận tốc của vật chuyển động
sau khoảng thời gian t là
• Trong suốt quá trình chuyển động, vận tốc tức thời của vật có độ lớn thay đổi theo
thời gian (đồ thị không song song với trục thời gian), đây gọi là chuyển động biến đổi.
v(m/s)
• Sự thay đổi vận tốc của vật
theo thời gian được đặc
trưng bởi một đại lượng gọi
là gia tốc.
• Gia tốc được xác định bằng
độ dốc (hệ số góc) của đồ
thị vận tốc theo thời gian.
Q
𝑣2
= v
𝑣1
P
= t
𝑡1
H
𝑡2
t(s)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian
Gia tốc trung bình trong chuyển động thẳng:
Δ 𝑣 𝑣2− 𝑣1
𝑎𝑡𝑏=
=
Δ 𝑡 𝑡 2 − 𝑡1
Đơn vị: m/s2
v1 là vận tốc đầu ở thời điểm t1
v2 là vận tốc ở thời điểm t2
v: độ biến thiên vận tốc
t : khoảng thời gian vận tốc thay đổi
*Lưu ý: để xác định dấu của vận tốc ta phải so sánh chiều của vận tốc với chiều dương quy ước.
Gia tốc tức thời tại một thời điểm có giá trị bằng độ dốc của
tiếp tuyến của đồ thị vận tốc - thời gian (v - t) tại thời điểm đó
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ
⃗
⃗
𝑣
−
𝑣
⃗
Δ
𝑣
2
1
⃗
𝑎𝑡𝑏=
=
Δ 𝑡 𝑡 2 −𝑡 1
Khi rất nhỏ, gia tốc trung bình trở thành gia tốc tức thời có gốc
tại vị trí của vật
Hướng cùng hướng với độ biến thiên vận tốc
Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vectơ theo một tỉ xích xác định
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Trong một số phương tiện giao thông như máy bay, xe đua, gia tốc
tức thời được đo trực tiếp bằng gia tốc kế.
Bảng điều khiển của máy bay
Gia tốc kế của máy bay (tính theo gia
tốc rơi tự do g)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
Gia tốc tức thời (a)
a0
a=0
Chuyển động thẳng đều
Độ lớn vận tốc
không đổi
theo thời gian
Chuyển động thẳng biến đổi
a = hằng số
Chuyển động
biến đổi đều
Độ lớn vận tốc thay
đổi (tăng giảm)
đều theo thời gian
a hằng số
Chuyển động
biến đổi phức tạp
Không xét!
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Gia tốc
CĐ thẳng biến đổi đều
độ lớn vận tốc thay đổi (tăng hoặc giảm)
đều theo thời gian
CĐ thẳng nhanh dần đều
Độ lớn của vận tốc tăng đều
theo thời gian
cùng chiều
CĐ thẳng chậm dần đều
Độ lớn của vận tốc tức thời giảm
đều theo thời gian
ngược chiều
Luyện tập
Một xe buýt bắt đầu rời khỏi bến, khi đang chuyển động thẳng đều thì thấy
một xe ô tô chết máy trên đường, người lái xe hãm phanh để dừng lại.
Hãy nhận xét tính chất chuyển động của xe buýt, mối liên hệ về hướng
của vận tốc và gia tốc từ lúc bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại.
2,5 tấn
70m
Vận dụng
Trong cuộc đua xe F1, hãy giải thích tại sao ngoài tốc độ tối đa thì gia tốc
của xe cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định kết quả cuộc đua.
Xe phải thay lốp, bơm nhiên liệu giữa đường đua, hình dạng đường đua phức tạp có rất
nhiều khúc quanh buộc các tay đua phải thay đổi vận tốc rất nhanh, rất nhiều lần vì vậy gia
tốc của xe là một yếu tố rất quan trọng. Gia tốc a càng lớn, vận tốc thay đổi càng nhanh
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng đồ thị (v – t) để xác định độ dịch chuyển
Xét vật chuyển động thẳng đều, vận tốc của vật có độ lớn không
đổi theo thời gian và được biểu diễn bởi đồ thị (v - t) trong hình.
v(m/s)
Độ dịch chuyển của vật
trong khoảng thời gian đi t
= , là d = v() và bằng phần
diện tích hình chữ nhật
ABCD
v
A
D
𝑡1
B
C
𝑡2
t(s)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng đồ thị (v – t) để xác định độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ đến , được xác định bằng
phần diện tích giới hạn bởi các đường v(t), v = 0 ,t = ,t = , trong đồ thị (v – t).
Ví dụ: Xét vật chuyển động thẳng nhanh
dần đều có vận tốc , vào thời điểm = 0
và vận tốc tại thời điểm .
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng
thời gian t = chính là phần diện tích
hình thang OABD
v(m/s)
B
𝑣2
𝑣1
C
A
O 𝑡1
D
D
𝑡2
t(s)
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng đồ thị (v – t) để xác định độ dịch chuyển
Ví dụ: Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động trong hình, hãy xác định
gia tốc và độ dịch chuyển của vật trong các giai đoạn:
a) Từ 0 s đến 40 s.
b) Từ 80 s đến 160 s.
v(cm/s)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
Gia tốc và độ dịch chuyển của vật :
(OA+BC).OC
= (160cm/s.40s
= 3200 cm
b) Tương tự câu a, ta có:
= -1,5 và = 4800 cm.
𝑣2
B
D
𝑣1
A
C
O
E
4 0 80
F
160 t(s)
Thảo luận
Nhận xét về tính chất chuyển động của vật có đồ thị (v – t)
được biểu diễn trong hình
v(cm/s)
0 – 40 s: nhanh dần đều
40 – 80s: thẳng đều
80 – 160 s: chậm dần đều
𝑣2
B
D
𝑣1
A
C
O
E
4 0 80
F
160 t(s)
Luyện tập
Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời
gian được biểu diễn bởi đồ thị (v - t) như hình. Xác định:
a) Gia tốc của người này tại các thời điểm 1 s, 2,5 s và 3,5s.
b) Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4s.
v(m/s)
B
4
3
2
1
O
C
A
D
1 2 3 4
t(s)
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình gia tốc
hằng số
Phương trình vận tốc
Xét thời điểm t0 = 0, vật chuyển động có vận tốc v0. Tại thời điểm t, vật có vận tốc v.
PT vận tốc của vật CĐ thẳng biến đổi đều:
𝑣=𝑣 0 +𝑎𝑡
Nhanh dần
a cùng dấu với v0
Đồ thị có dạng một đường thẳng
Chậm dần
a ngược dấu với v0
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển của vật sau khoảng thời gian: t = t - 0 = t
chính là diện tích hình thang OABD:
v(m/s)
(OA+BD).OD (vo+v).t
B
𝑣2
Ta có:
𝑣=𝑣 0 +𝑎𝑡
Phương trình độ dịch chuyển của vật:
𝑣1
C
A
O 𝑡1
D
D
𝑡2
t(s)
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình độ dịch chuyển
d
Đồ thị (d – t) của chuyển
động thẳng biến đổi đều
được biễu diễn trong hình
là một nhánh parabol
O
t(s)
2
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương trình độ dịch chuyển
Nếu vật chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi chiều thì PT:
cũng chính là PT xác định quãng đường đi được của vật.
Nếu tại thời điểm t0, vật có vị trí x0 so với gốc toạ độ. Do d = x - x0,
1
𝑥= 𝑎𝑡 2+𝑣 0 𝑡 + 𝑥 0
2
Phương trình xác định toạ độ của vật
chuyển động thẳng biến đổi đều.
Thảo luận
Hãy rút ra phương trình liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển.
Khử biến thời gian t trong các phương trình
𝑣=𝑣 0 +𝑎𝑡
ta rút ra được biểu thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển.
𝑣 2−𝑣2 0=2𝑎𝑑
Phương trình liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển:
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Ví dụ 1: Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18
km/h và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s. Tính gia tốc của chuyển động và thời
gian lên dốc. Coi chuyển động trên là chuyển động thẳng chậm dần đều.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Ví dụ 1: Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18 km/h
và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s. Tính gia tốc của chuyển động và thời gian lên
dốc. Coi chuyển động trên là chuyển động thẳng chậm dần đều.
Bài giải
Chọn gốc thời gian là lúc vật ở chân dốc, chiều dương cùng chiều chuyển động.
Áp dụng phương trình, suy ra:
= = 0,16 m/s2
Thời gian chuyển động lên dốc:
=
Như vậy, gia tốc có độ lớn không đổi bằng 0,16 m/s2 và có chiều ngược chiều
dương quy ước là chiều chuyển động, do đó vật chuyển động chậm dần đều.
1 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng và khái niệm gia tốc
Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Ví dụ 2: Một người đi xe đạp chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong hai
khoảng thời gian 4 s liên tiếp, người này di chuyển được những quãng đường
lần lượt là 24 m và 64 m. Tính gia tốc và tốc độ đầu của chuyển động.
Bài giải
Chọn: - Gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển động
- Chiều dương cùng chiều chuyển động
Ta có:
t1 = 4 s; d1 = s1 = 24 m.
t2 = 8 s; d2 = s1 + s2 = 88 m
Thay vào phương trình độ dịch chuyển theo
thời gian và giải hệ phương trình,
Ta có:
v0 = 1 m/s
a = 2,5 m/s2
Luyện tập
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển
động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 1 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.
a) Tính gia tốc của tàu.
b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh.
a?
43,2 km/h
0 km/h
t = 1 phút
S?
Bài tập
Một máy bay chở khách đạt tốc độ cất cánh là 297 km/h ở cuối đường
băng sau 30 giây từ lúc bắt đầu lăn bánh. Giả sử máy bay chuyển động
thẳng, hãy tính gia tốc trung bình của máy bay trong quá trình này.
v0 = 0 m/s
t = 30 s
=?
v = 297 km/h
𝑣 −𝑣 0
𝑎𝑡𝑏=
Δ𝑡
Bài tập
Xét một vận động viên chạy xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc
của vận động viên này tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.
Hãy vẽ đồ thị vận tốc - thời gian và mô tả tính chất chuyển động của
vận động viên này.
t(s)
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
v (m/s)
5
5
8
9
10
10
10
12
14
16
16
 







Các ý kiến mới nhất