Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: nguyễn thị hiền
Ngày gửi: 20h:04' 20-09-2023
Dung lượng: 846.0 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn: violet
Người gửi: nguyễn thị hiền
Ngày gửi: 20h:04' 20-09-2023
Dung lượng: 846.0 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
TIẾT 15: Ôn tập về giải toán
(SGK – 17, 18)
TOÁN
Ôn tập về giải toán
1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
TOÁN
Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
Bài giải:
?
Số lớn:
121
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Giá trị một phần là: 121 : 11 = 11
Số bé là: 11 x 5 = 55
Số lớn là: 11 x 6 = 66 ( 121 – 55 = 66 )
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
TOÁN
Ôn tập về giải toán
2. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
TOÁN
Ôn tập về giải toán
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ: Số bé
Bài giải:
?
192
Số lớn
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là : 192 : 2 = 96
Số bé là: 96 x 3 = 288
Số lớn là: 96 x 5 = 480 ( hoặc 288 + 192 = 480 )
Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
TOÁN
Ôn tập về giải toán
* Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
* Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
Luyện tập:
Bài 1.
7
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai.
9
Tìm hai số đó.
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9 số thứ hai.
4
Tìm hai số đó.
Luyện tập:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng
?
Tìm hai số đó.
Sơ đồ: Số thứ nhất
số thứ hai.
Số thứ hai
?
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35
số thứ hai: 45
80
Luyện tập:
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng
Tìm hai số đó.
?
số thứ hai.
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
?
55
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là: 99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99
Số thứ hai: 44
Bài 2:
Luyện tập:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Luyện tập:
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I (số lớn) là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II (số bé) là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I: 18 lít
Loại II: 6 lít
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
TIẾT 15: Ôn tập về giải toán
(SGK – 17, 18)
TOÁN
Ôn tập về giải toán
1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
TOÁN
Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
Bài giải:
?
Số lớn:
121
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Giá trị một phần là: 121 : 11 = 11
Số bé là: 11 x 5 = 55
Số lớn là: 11 x 6 = 66 ( 121 – 55 = 66 )
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
TOÁN
Ôn tập về giải toán
2. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
TOÁN
Ôn tập về giải toán
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ: Số bé
Bài giải:
?
192
Số lớn
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là : 192 : 2 = 96
Số bé là: 96 x 3 = 288
Số lớn là: 96 x 5 = 480 ( hoặc 288 + 192 = 480 )
Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
TOÁN
Ôn tập về giải toán
* Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
* Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
Luyện tập:
Bài 1.
7
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai.
9
Tìm hai số đó.
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9 số thứ hai.
4
Tìm hai số đó.
Luyện tập:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng
?
Tìm hai số đó.
Sơ đồ: Số thứ nhất
số thứ hai.
Số thứ hai
?
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35
số thứ hai: 45
80
Luyện tập:
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng
Tìm hai số đó.
?
số thứ hai.
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
?
55
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là: 99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99
Số thứ hai: 44
Bài 2:
Luyện tập:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Luyện tập:
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I (số lớn) là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II (số bé) là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I: 18 lít
Loại II: 6 lít
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
 








Các ý kiến mới nhất