Bài 4 Tin học trong phát triển kinh tế - xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 22h:05' 20-09-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 393
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 22h:05' 20-09-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4
TIN HỌC TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Mục tiêu bài học
2. Nội dung bài học
3. Tóm tắt bài học
1. Mục tiêu bài học
- Trình bày được những đóng góp cơ bản của tin học
đối với xã hội, nêu được ví dụ minh họa
- Nhận biết được một vài thiết bị số thông dụng khác
ngoài máy tính để bàn và máy tính xách tay, giải thích
được các thiết bị số đó cũng là những hệ thống xử lý
thông minh
- Nêu được đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Giải thích được vai trò của những thiết bị thông minh đối với
sự phát triển của xã hội và cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ
tư
BÀI 4. TIN HỌC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2. Nội dung bài học
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
2.3. Khai thác tri thức từ dữ liệu
2.4. Đồ dung và thiết bị thông minh
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
2.6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
Tin học đóng góp cho xã hội qua
ứng dụng công nghệ thông tin.
Em hãy nêu một ví dụ minh
họa về đóng góp của tin học
đối với xã hội?
Chính phủ điện tử
Doanh nghiệp số
Chuyển đổi số các dịch vụ
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
a. Chính phủ điện tử (E-Government)
và doanh nghiệp số:
- Khi thực hiện chính phủ điện tử, trong các
hoạt động quản lí điều hành của nhà nước,
giáo tiếp giữ người dân và cơ quan chính
phủ có thể thực hiện qua mạng
- Doanh nghiệp số: hàm ý doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ thông tin trong xản xuất,
kinh doanh
Em hiểu E-government,
E-Banking, E-Learning
là những gì?
1. Dịch vụ chính phủ điện tử cung cấp
cho người dân (G2C-Government to
Citizen)
2. Dịch vụ chính phủ điện tử cung cấp
cho doanh nhiệp (G2B-Government
to Business)
3. Dịch vụ chính phủ đện tử cung cấp
cho cán bộ công chức để phục vụ cho
người dân và doanh nghiệp (G2E –
Government to Employee)
4. Dịch vụ chính phủ điện tử trao đổi
giữa các cơ quan trong chính phủ với
nhau và giữa các chính phủ (G2G –
Government to Government)
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
b) Chuyển đổi số các dịch vụ
Thương mại điện tử
- Ngân hang điện tử
( E-Banking)
+ Internet Banking
+ Mobile Banking
+ SMS Banking
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
- Y tế số (Digital Healthcare): là ứng dụng công nghệ thông tin để quản lí bệnh
viện, bệnh nhân và quá trình điều trị với hồ sơ sức khỏe, bệnh án số
Ví dụ: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe qua điện thoại thông minh, đồng hồ thông
minh
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
Ví dụ: các công cụ phần mềm để dạy và học trực tuyến qua mạng, tổ chức
lớp học, kiểm tra, đánh giá, quản lí kết quả học tập, …được gọi là phần
mềm E-Learning
Þ Chuyển đổi số (Digital Transformation) là việc sử dụng dữ liệu và công
nghệ số để thay đổi một cách tổng thể và toàn diện tất cả các khía cạnh
của đời sống kinh tế - xã hội, tái định hình cách chúng ta sống, làm việc
và liên hệ với nhau.
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
Em hiểu thế nào là xã hội
nông nghiệp, xã hội công
nghiệp và xã hội thông tin?
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
- Xã hội tri thức là xã hội dựa trên việc không ngừng tạo ra và sử dụng
hàng loạt tri thức trong mọi lĩnh vực, với sự trợ giúp của công nghệ thông
tin và truyền thông hiện đại
- Kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trực tiếp vào việc tạo ra, phân phối, sử
dụng tri thức và thông tin. Tri thức là tài sản, có giá trị hơn cả tài nguyên
vật chất.
- Ngân hàng thế giới đưa ra chiến lược phát triển bốn lĩnh vực (gọi là 4 trụ cột)
để chuyển sang kinh tế tri thức
+ Thể chế và môi trường kinh doanh
+ Khoa học và công nghệ
+ Giáo dục và đào tạo
+ Công nghệ thông tin và truyền thông
=> Công nghệ thông tin và truyền thông là một trụ cột để phát triển kinh tế tri
thức
2.3. Khai thác tri thức từ dữ liệu
- Công nghệ thông tin giúp con người rất hiệu quả trong việc trích xuất
thông tin từ dữ liệu.
- Để khai thác tri thức từ dữ liệu, con người cần có sự trợ giúp từ công
nghệ thông tin.
- Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra tri thức,
biểu diễn tri thức sao cho dễ sử dụng, tổ chức lưu trữ sao cho dễ tìm thấy,
giúp truyền tải an toàn, tới đúng đích
- Công nghệ thông tin rất quan trọng trong quản trị tri thức, khai thác tri
thức toàn cầu, tạo ra tri thức mới, sáng tạo và đổi mới để cạnh tranh hiệu
quả
2.4. Đồ dung và thiết bị thông minh
Thiết bị nào sau đây là
thiết bị thông minh?
- Đồ dung, thiết bị được gọi là thông minh khi có khả năng xử lý thông tin, kết
nối với người dung hoặc kết nối với các thiết bị khác, có thể hoạt động tương
tác và tự chủ ở một mức độ nào đó.
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất: bắt đầu ở
nước Anh từ nửa cuối thế
kỉ XVIII
Em hãy cho biết có
những cuộc cách
mạng công nghiệp
nào?
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Cách mạng công nghiệp lần thứ hai bắt đầu vào nửa cuối
thế kỉ XIX
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu từ những năm
70 của thế kỉ XX
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Ngày nay, thế giới đang chứng kiến cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
Internet vanh vật (IOT – Internet of Things)
Là mạng kết nối các đò vật/thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công
nghệ khác, cho phép các đồ vật/thiết bị thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau
qua Internet hoặc các mạng truyền thông khác
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
- Công nghiệp 4.0 là sản xuất thông minh trong các nhà máy thông minh. Song
song với máy móc, thiết bị vật lí, máy tính tạo ra bản sao số hóa của chúng, mô
phỏng hoạt động như một hệ thống, tức là tạo ra một hệ thống thực - ảo (Cyber
Physical Systems), thế giới ảo song hành với thế giới thực
VD: Xe Tự hành sử dụng
cảm biến thông minh thu
thập DL, biển báo, phương
tiện tham gia giao thông,
đường đi, chướng ngại vật
để tính toán tốc độ và
hướng đi tối ưu (trong TG
ảo) và gửi quyết định cho
xe thực hiện ( trong TG
thực)
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
- Nhờ có internet vạn vật, các máy
móc, thiết bị giao tiếp và cộng tác
với nhau và với con người trong
thời gian thực.
- Máy móc, thiết bị thông minh là
nhân vật trung tâm trong cách mạng
công nghiệp lần thứ tư
Tóm tắt bài học
- Chuyển đổi số là ứng dụng công nghệ thông tin ở mức cao, tạo ra thay đổi về chất.
- Công nghệ thông tin và chuyền thông là một trụ cột để phát triển kinh tế tri thức.
- Công nghiệp 4.0 là sản xuất thông minh trong các nhà máy thông minh
Vận dụng
- Sách trắng Cộng nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam cung cấp một
bức tranh tổng thể về hiện trạng phát triển của ngành CNTT – TT Việt Nam trên
các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, cơ sở hạ tầng CNTT – TT, công nghiệp
CNTT, ứng dụng CNTT, nguồn nhân lực CNTT, các văn bản pháp luật về CNTTTT, các hoạt động hợp tác quốc tế của Việt Nam về CNTT – TT, các sự kiện CNTT
– TT nổi bật, các tổ chức, doanh nghiệp CNTT – TT hang đầu Việt Nam
BÀI TẬP
Bài 1. Em hãy nêu một vài ví dụ minh họa về những đóng góp cơ bản của tin học đối với
xã hội
Bài 2. Em hãy nêu tên một vài thiết bị số thông dụng khác ngoài máy tính để bàn và máy
tính xách tay và giải thích tại sao các thiết bị đó cũng là những hệ thống xử lí thông tin.
Bài 3. Hằng năm Việt Nam đều công bố Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền
thông. Em hãy tìm hiểu và cho biết trong Sách trắng, ứng dụng công nghệ thông tin gồm
có những chỉ số nào
Bài 4. Em hãy nêu các thuật ngữ chỉ các dịch vụ số có trong bài học?
Bài 5. Em hiểu thế nào về công nghiệp 4.0?
TIN HỌC TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Mục tiêu bài học
2. Nội dung bài học
3. Tóm tắt bài học
1. Mục tiêu bài học
- Trình bày được những đóng góp cơ bản của tin học
đối với xã hội, nêu được ví dụ minh họa
- Nhận biết được một vài thiết bị số thông dụng khác
ngoài máy tính để bàn và máy tính xách tay, giải thích
được các thiết bị số đó cũng là những hệ thống xử lý
thông minh
- Nêu được đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Giải thích được vai trò của những thiết bị thông minh đối với
sự phát triển của xã hội và cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ
tư
BÀI 4. TIN HỌC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2. Nội dung bài học
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
2.3. Khai thác tri thức từ dữ liệu
2.4. Đồ dung và thiết bị thông minh
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
2.6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
Tin học đóng góp cho xã hội qua
ứng dụng công nghệ thông tin.
Em hãy nêu một ví dụ minh
họa về đóng góp của tin học
đối với xã hội?
Chính phủ điện tử
Doanh nghiệp số
Chuyển đổi số các dịch vụ
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
a. Chính phủ điện tử (E-Government)
và doanh nghiệp số:
- Khi thực hiện chính phủ điện tử, trong các
hoạt động quản lí điều hành của nhà nước,
giáo tiếp giữ người dân và cơ quan chính
phủ có thể thực hiện qua mạng
- Doanh nghiệp số: hàm ý doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ thông tin trong xản xuất,
kinh doanh
Em hiểu E-government,
E-Banking, E-Learning
là những gì?
1. Dịch vụ chính phủ điện tử cung cấp
cho người dân (G2C-Government to
Citizen)
2. Dịch vụ chính phủ điện tử cung cấp
cho doanh nhiệp (G2B-Government
to Business)
3. Dịch vụ chính phủ đện tử cung cấp
cho cán bộ công chức để phục vụ cho
người dân và doanh nghiệp (G2E –
Government to Employee)
4. Dịch vụ chính phủ điện tử trao đổi
giữa các cơ quan trong chính phủ với
nhau và giữa các chính phủ (G2G –
Government to Government)
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
b) Chuyển đổi số các dịch vụ
Thương mại điện tử
- Ngân hang điện tử
( E-Banking)
+ Internet Banking
+ Mobile Banking
+ SMS Banking
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
- Y tế số (Digital Healthcare): là ứng dụng công nghệ thông tin để quản lí bệnh
viện, bệnh nhân và quá trình điều trị với hồ sơ sức khỏe, bệnh án số
Ví dụ: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe qua điện thoại thông minh, đồng hồ thông
minh
2.1. Các ứng dụng công nghệ thông tin
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
Ví dụ: các công cụ phần mềm để dạy và học trực tuyến qua mạng, tổ chức
lớp học, kiểm tra, đánh giá, quản lí kết quả học tập, …được gọi là phần
mềm E-Learning
Þ Chuyển đổi số (Digital Transformation) là việc sử dụng dữ liệu và công
nghệ số để thay đổi một cách tổng thể và toàn diện tất cả các khía cạnh
của đời sống kinh tế - xã hội, tái định hình cách chúng ta sống, làm việc
và liên hệ với nhau.
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
Em hiểu thế nào là xã hội
nông nghiệp, xã hội công
nghiệp và xã hội thông tin?
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
2.2. Xã hội tri thức và kinh tế tri thức
- Xã hội tri thức là xã hội dựa trên việc không ngừng tạo ra và sử dụng
hàng loạt tri thức trong mọi lĩnh vực, với sự trợ giúp của công nghệ thông
tin và truyền thông hiện đại
- Kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trực tiếp vào việc tạo ra, phân phối, sử
dụng tri thức và thông tin. Tri thức là tài sản, có giá trị hơn cả tài nguyên
vật chất.
- Ngân hàng thế giới đưa ra chiến lược phát triển bốn lĩnh vực (gọi là 4 trụ cột)
để chuyển sang kinh tế tri thức
+ Thể chế và môi trường kinh doanh
+ Khoa học và công nghệ
+ Giáo dục và đào tạo
+ Công nghệ thông tin và truyền thông
=> Công nghệ thông tin và truyền thông là một trụ cột để phát triển kinh tế tri
thức
2.3. Khai thác tri thức từ dữ liệu
- Công nghệ thông tin giúp con người rất hiệu quả trong việc trích xuất
thông tin từ dữ liệu.
- Để khai thác tri thức từ dữ liệu, con người cần có sự trợ giúp từ công
nghệ thông tin.
- Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra tri thức,
biểu diễn tri thức sao cho dễ sử dụng, tổ chức lưu trữ sao cho dễ tìm thấy,
giúp truyền tải an toàn, tới đúng đích
- Công nghệ thông tin rất quan trọng trong quản trị tri thức, khai thác tri
thức toàn cầu, tạo ra tri thức mới, sáng tạo và đổi mới để cạnh tranh hiệu
quả
2.4. Đồ dung và thiết bị thông minh
Thiết bị nào sau đây là
thiết bị thông minh?
- Đồ dung, thiết bị được gọi là thông minh khi có khả năng xử lý thông tin, kết
nối với người dung hoặc kết nối với các thiết bị khác, có thể hoạt động tương
tác và tự chủ ở một mức độ nào đó.
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất: bắt đầu ở
nước Anh từ nửa cuối thế
kỉ XVIII
Em hãy cho biết có
những cuộc cách
mạng công nghiệp
nào?
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Cách mạng công nghiệp lần thứ hai bắt đầu vào nửa cuối
thế kỉ XIX
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu từ những năm
70 của thế kỉ XX
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Ngày nay, thế giới đang chứng kiến cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
2.5. Các cuộc cách mạng công nghiệp
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
Internet vanh vật (IOT – Internet of Things)
Là mạng kết nối các đò vật/thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công
nghệ khác, cho phép các đồ vật/thiết bị thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau
qua Internet hoặc các mạng truyền thông khác
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
- Công nghiệp 4.0 là sản xuất thông minh trong các nhà máy thông minh. Song
song với máy móc, thiết bị vật lí, máy tính tạo ra bản sao số hóa của chúng, mô
phỏng hoạt động như một hệ thống, tức là tạo ra một hệ thống thực - ảo (Cyber
Physical Systems), thế giới ảo song hành với thế giới thực
VD: Xe Tự hành sử dụng
cảm biến thông minh thu
thập DL, biển báo, phương
tiện tham gia giao thông,
đường đi, chướng ngại vật
để tính toán tốc độ và
hướng đi tối ưu (trong TG
ảo) và gửi quyết định cho
xe thực hiện ( trong TG
thực)
6. Internet vạn vật và máy móc thông minh trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
- Nhờ có internet vạn vật, các máy
móc, thiết bị giao tiếp và cộng tác
với nhau và với con người trong
thời gian thực.
- Máy móc, thiết bị thông minh là
nhân vật trung tâm trong cách mạng
công nghiệp lần thứ tư
Tóm tắt bài học
- Chuyển đổi số là ứng dụng công nghệ thông tin ở mức cao, tạo ra thay đổi về chất.
- Công nghệ thông tin và chuyền thông là một trụ cột để phát triển kinh tế tri thức.
- Công nghiệp 4.0 là sản xuất thông minh trong các nhà máy thông minh
Vận dụng
- Sách trắng Cộng nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam cung cấp một
bức tranh tổng thể về hiện trạng phát triển của ngành CNTT – TT Việt Nam trên
các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, cơ sở hạ tầng CNTT – TT, công nghiệp
CNTT, ứng dụng CNTT, nguồn nhân lực CNTT, các văn bản pháp luật về CNTTTT, các hoạt động hợp tác quốc tế của Việt Nam về CNTT – TT, các sự kiện CNTT
– TT nổi bật, các tổ chức, doanh nghiệp CNTT – TT hang đầu Việt Nam
BÀI TẬP
Bài 1. Em hãy nêu một vài ví dụ minh họa về những đóng góp cơ bản của tin học đối với
xã hội
Bài 2. Em hãy nêu tên một vài thiết bị số thông dụng khác ngoài máy tính để bàn và máy
tính xách tay và giải thích tại sao các thiết bị đó cũng là những hệ thống xử lí thông tin.
Bài 3. Hằng năm Việt Nam đều công bố Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền
thông. Em hãy tìm hiểu và cho biết trong Sách trắng, ứng dụng công nghệ thông tin gồm
có những chỉ số nào
Bài 4. Em hãy nêu các thuật ngữ chỉ các dịch vụ số có trong bài học?
Bài 5. Em hiểu thế nào về công nghiệp 4.0?
 







Các ý kiến mới nhất