Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 08h:24' 22-09-2023
Dung lượng: 90.6 MB
Số lượt tải: 495
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

- Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh hoạ sau:
- Tính khối lượng của nguyên tử?
- Nguyên tử
1 là gì?

2

3
- Cách tính khối lượng nguyên tử?
4

5

Quan sát hình.
Kể tên các
nguyên tố?

Oxygen, carbon, Hydrogen, nitrogen,…
Là các nguyên tố hoá học tạo nên cơ thể người.
Vậy nguyên tố hoá học là gì?

TIẾT 9- 10- 11:
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi
– Thời gian 5p
Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
……………………………………………………
Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
……………………………………………………
Câu 3: Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân có đặc điểm gì?
……………………………………………………
Câu 4: Số proton còn được gọi là gì?
……………………………………………………

Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
* Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các nguyên tử
có số proton xác định.
* Ví dụ:

Chì

Vàng

Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng
có 70 proton trong hạt nhân.

Nguyên tử chì

Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82
proton trong hạt nhân

Câu 3: Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân có đặc điểm gì?

- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên
tố hoá học.

Câu 4: Số proton còn được gọi là số gì?
+ Số proton chính là số hiệu nguyên tử.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.

- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có thể có số neutron khác
nhau.

- Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton
trong hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau ( 8 neutron, 9 neutron,
10 neutron).

Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi – 3P
1e

1e

1e

1n
1p

1p

2n
1p

1. Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton
nhưng có thể có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron.
Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tố hoá học
Hydrogen.
2. Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố
oxygen là bao nhiêu?

1e

1e

1e
1n

1p

1p

2n
1p

1. Các nguyên tử H có 1 proton nhưng có thể có số
neutron khác nhau (không có, có 1 neutron hoặc có
2 neutron). Chúng đều thuộc về một nguyên tố
hydrogen vì các nguyên tử này có cùng số proton.

2. Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân
nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?

Số proton trong hạt nhân là số hiệu nguyên tử

Nguyên tố hoá học là gì?

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử
cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều
có tính chất hóa học giống nhau.

- Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo ra từ một hoặc
nhiều “nguyên tố” là lửa, không khí, nước và đất.

- Ở Trung Hoa cổ đại, họ sử dụng năm “nguyên tố” đó là kim, mộc, thuỷ, hoả
và thổ để giải thích các hiện tượng của giới tự nhiên.

Hoạt động nhóm – 5P
Nhận biết nguyên tố hoá học dựa vào số proton
Có 12 tấm thẻ ghi thông tin số p, n của các nguyên tử
-Thực hiện sắp xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông
1. Em có thể sắp xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

A
1p
0n

D
1p
1n

E
1p
2n

G
6p
6n

Q
8p
8n

R
8p
9n

T
8p
10n

X
20p
20n

L
6p
8n
Y
19p
20n

M
7p
7n
Z
19p
21n

A

1p
0n

D

E

1p
1n

1p
2n

G

L

6p
6n

6p
7n
C

H

Q

8p
8n

R

8p
9n
O

T

8p
10n

Y

19p
21n
K

7p
7n
N

Z

19p
20n

M

X

20p
20n
Ca

Tiết 2

II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hoá học

1. Tên gọi của nguyên tố hoá học
Nghiên cứu thông tin SGK – 5P
- Tìm hiểu về nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên tố có nhiều ứng dụng
trong cuộc sống như đồng, sắt, nhôm ?

Kim loại đồng

Kim loại sắt

Kim loại nhôm

Kim loại đồng

Kim loại sắt

Kim loại nhôm

Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng ngàn năm trước như:
-Cuprus (đồng) từ tiếng Latin mang tên vùng Cyprus (đảo Sip), nơi có nhiều quặng
đồng được khai thác từ cổ xưa.
- Iron (sắt) là một từ Anglo-Saxon. Kí hiệu hóa học cho sắt - Fe, có xuất xứ Latin
từ ferrum, nghĩa là kim loại
-Nhôm  có nguồn gốc từ tên cổ của phèn (là kali nhôm sunfat), có tên tiếng anh là
aluminum, kí hiệu Al

Hiện nay tên gọi các nguyên tố hoá học được quy định như thế nào?
Tên gọi các nguyên tố được quy định dùng thống nhất theo danh
pháp quốc tế ( IUPAC)

IUPAC là viết tắt tên tiếng Anh
Iternational Union of Pure and Applied
Chemistry, nghĩa là “ Liên minh Quốc
tế về Hóa học cơ bản và Hóa học ứng
dụng”

2. Kí hiệu của nguyên tố hoá học.

Nhận xét cách viết kí hiệu của nguyên tố hóa học?

Kí hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết
thường.
VD: - Hydrogen: H - Oxygen : O
- Lithium: Li
- Calcium: Ca

- Carbon : C

Bảng 3.1. Tên gọi, kí hiệu hoá học
và khối lượng nguyên tử của 20
nguyên tố đầu tiên.

https://youtu.be/ThzLzLdYQUw?feature=shared

Đọc thông tin SGK và ở bảng trả lời câu
hỏi:
1.Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm
một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu
gồm hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào
không liên quan tới tên IUPAC của nó?
2.Hãy đọc tên một số nguyên tố có
trong thành phần không khí.

Một số nguyên tố có kí hiệu hoá học không xuất phát từ tên gọi theo IUPAC
mà xuất phát từ tên Latin của nguyên tố.
Ví dụ:
+ Nguyên tố sodium ( tên latin là natrium) có kí hiệu là Na.
+ Nguyên tố potassium ( tên latin là kalium) có kí hiệu là K.

2. Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí?

 Một

số nguyên tố có trong thành phần
không khí: nitrogen (N), oxygen (O),
argon (Ar)
 

Tên


Năm Nguồn gốc tên gọi
hiệu

Hyđrogen

H

1776 Từ tiếng Hi Lạp Hydro có nghĩa là tạo nước.

Helium

He

1868

Lithium

Li

1818

Beryllium

Be

1798

Boron

B

1808

Từ tiếng Hilạp helios có nghĩa là mặt trời. Nó
được tìm ra bởi kính quang phổ khi nó quay
quanh sắc cầu mặt trời.
Từ tiếng Latinh lithos nghĩa là đá vì họ nghĩa
là liti chỉ tồn tạo trong khoáng vật khi lần đầu
tiên tìm thấy nó.
Từ tiếng Hi lạp 'beryl' nghĩa là đá quý vì nó
được tìm thấy lần đầu trong đá quý.
Từ tiếng Ả rập buraq nghĩa là trắng.
Tiết 3

CÙNG KHÁM PHÁ !!!!
Nhận biết nguyên tố hoá học có mặt xung quanh ta.
Quan sát một số mẫu đồ vật đã chuẩn bị : hộp sữa, dây điện, hộp bánh, lon
nước coca, nhãn chai nước tinh khiết, dược phẩm…
1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết trong các đồ vật trên.
2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hóa học
đó.

Canxi

yếu tố cấu trúc của mô xương
và răng

phốt pho

tham gia vào cấu tạo mô xương

magiê

cung cấp nhiều quy trình enzym

kali

hỗ trợ hoạt động của hệ thần
kinh và chức năng co bóp của


Dây đồng: Copper.
•Kí hiệu hóa học: Cu
•Ứng dụng: Làm dây điện, đúc tượng, đúc chuông, chi tiết máy, chế tạo các
thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu biển
 
 

 

Thước nhôm: Aluminium

+ Kí hiệu hóa học: Al
+ Ứng dụng: làm xoong, nồi; làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa…; trang trí
nội thất; hàn đường ray

Ô SỐ BÍ ẨN
- Có 8 ô số, mỗi ô số tương ứng với một câu hỏi.
Bạn nào giơ tay trước sẽ được quyền chọn ô số
cho mình
- Trong thời gian 10 giây bạn hãy suy nghĩ và đưa ra
câu trả lời. Trả lời đúng bạn sẽ nhận được một tích
điểm, nếu trả lời sai quyền trả lời sẽ thuộc về bạn
khác.
Tr61

Ô SỐ BÍ ẨN

1 2 3 4
5 6 7 8
Từ khoá ?
Slide
49

CÂU HỎI 1.

Nguyên tố hóa học fluorine có kí hiệu là :
Fl

THỜI GIAN

10

F

9

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

4

3

2

1
Side 40

Câu hỏi 2 .
K là kí hiệu hóa học của nguyên tố nào
sau đây ?
Potassium ( Kali)

THỜI GIAN

10

9

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

Calcium

4

3

2

1
Side 40

CÂU HỎI 3
Nguyên tố Sodium có kí hiệu hóa học
là :
S

THỜI GIAN

10

Na

9

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

4

3

2

1
Side 40

CÂU HỎI 4
Nguyên tố hóa học nào là thành phần
cấu tạo Hemoglobin ?
Al ( aluminium)

THỜI GIAN

10

9

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

Fe ( iron)

4

3

2

1
Side 40

CÂU HỎI 5
Muối khoáng của nguyên tố hóa học nào là thành
phần quan trọng của xương ?
Muối Calcium( Ca)

THỜI GIAN

10

9

Muối Magnesium
( Mg)

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

4

3

2

1
Side 40

CÂU HỎI 6
Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học
là :
Ne

THỜI GIAN

10

N

9

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

4

3

2

1
Side 40

CÂU HỎI 7
Nguyên tố hóa học nào sau đây có kí hiệu
không xuất phát tên gọi theo IUPAC ?
Carbon

THỜI GIAN

10

Sodium

9

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

4

3

2

1
Side 40

CÂU HỎI 8
Hiện nay có tất cả bao nhiêu nguyên tố
hóa học ?
120 nguyên tố

THỜI GIAN

10

9

118 nguyên tố

8
7 GIỜ
6
5
HẾT

4

3

2

1
Side 40

Hướng dẫn về nhà
1. Quan sát các đồ dùng, vật dụng trong nhà  đọc tên và
kí hiệu các nguyên tố hóa học có trong mẫu vật đó.
2. Tìm hiểu bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn
+Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kỳ
+ Nhận biết được các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm dựa vàovị
trí và màu sắc trong bảng tuần hoàn.
 
Gửi ý kiến