Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh khắc biên
Ngày gửi: 10h:26' 23-09-2023
Dung lượng: 37.9 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: trịnh khắc biên
Ngày gửi: 10h:26' 23-09-2023
Dung lượng: 37.9 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
3
ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung?
Kể tên.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
4 đặc
điểm
chung
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa và con người.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK, cho
biết địa hình đồi núi chiếm bao
nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh
thổ.
- Trong đó đồi núi thấp dưới 1000m
chiến 85% diện tích lãnh thổ.
• Núi cao trên 2000m chiếm bao
nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác
định một số đỉnh núi cao trên
2000m trên bản đồ.
Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện
tích lãnh thổ
Một số đỉnh núi cao trên 2000m:
Phan-xi-păng 3147m, Pu Xai Lai
Leng 2711m, Ngọc Linh 2598m,
…
Sông Gâm
Pu Đen Đinh
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Con Voi
Quan sát hình và
xác định trên bản
đồ các dãy núi
hướng TB-ĐN và
vòng cung
Đông Triều
Pu Sam Sao
Trường Sơn Bắc
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phan-xi-păng
Phu Luông
Pu Xai Lai Leng
Ngọc Linh
Đồng bằng chiếm bao nhiêu
diện tích lãnh thổ?Đồng
bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
Đồng bằng chiếm 1/4 diện
tích lãnh thổ. Được chia
thành đồng bằng châu thổ
và đồng bằng ven biển.
Địa hình được nâng lên tạo thành
nhiều bậc
•Kể tên các bậc địa hình kế tiếp
nhau từ nội địa ra biển.
•Núi cao, núi trung bình, núi thấp,
đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục
địa
• => Địa hình có độ cao Tăng hay
giảm?
•Địa hình có độ cao giảm dần từ nội
địa ra biển.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
c. Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Quan sát lược đồ địa hình Việt Nam và
kênh chữ SGK, giải thích vì sao địa hình
nước ta có tính phân bậc?
- Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu
dài, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, cho biết
vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa? Tính chất này biểu hiện như thế
nào?
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn
tập trung theo mùa.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh
mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của con người
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy kể tên các dạng địa hình do
con người tạo nên.
Một đoạn đê sông Hồng
Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị,
hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập...
Đập thủy điện Hòa Bình
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
• Kể tên các khu vực địa hình ở nước ta
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa
phiếu học tập
Khu vực
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đặc điểm hình thái
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Phạm vi
Khu vực
Diện tích
Nguồn gốc
hình thành
(km2)
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Đặc điểm
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều
Pu Sam Sao
So sánh khu
vực Đông Bắc
và Tây Bắc
Khu
vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Nằm ở tả • Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung
(Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở
Bắc ngạn sông
Hồng.
Tam Đảo.
• Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ (cao nguyên đá Đồng
Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh Hạ Long)
Tây
Bắc
Từ hữu
• Địa hình cao nhất nước ta.
ngạn sông • Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như
Hồng đến
Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
sông Cả. • Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các cao nguyên,
sơn nguyên đá vôi, các cánh đồng thung lũng…
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoàng Liên Sơn
Cánh cung sông Gâm
Cao nguyên Mộc Châu
Vịnh Hạ Long
BÀI 2
EM CÓ BIẾT?
Fansipan là đỉnh núi cao nhất nước ta.về mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa
giới của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào Cai), cách trung
tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của đỉnh núi đo đạc vào
năm 1909 là 3143 m, tuy vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam vào cuối tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3 m.
Đây cũng là điểm cao nhất của ba nước Đông Dương (Việt
Nam, Lào, Campuchia) nên Fansipan còn được mệnh danh là "Nóc nhà Đông
Dương".
( Nguồn: https:vi.wikipedia.org)
So sánh khu vực
Trường Sơn Bắc
và Trường Sơn
Nam
Hoành Sơn
Bạch Mã
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Từ phía nam Là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông
sông Cả đến nam, gồm nhiều dãy núi song song, so le
Trường
dãy Bạch Mã.
nhau,
Sơn
sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn
Bắc
phía tây.
Từ phía nam Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam
Trường dãy Bạch Mã Trung Bộ nghiêng về phía đông và nhiều
đến
Đông cao nguyên xếp tầng.
Sơn
Nam
Bộ.
Nam
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoành Sơn
Dãy Bạch Mã
Cao nguyên Plei Ku
Cao nguyên Lâm Viên
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK, kể tên
và xác định trên hình các dạng địa hình
chuyển tiếp giữa miền núi và đồng
bằng ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển tiếp giữa
miền núi và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ.
So sánh Đồng
bằng sông
Hồng,
Đồng bằng
sông Cửu
Long
và Đồng bằng
ven biển miền
Trung
Đặc điểm
Khu vực Diện tích Nguồn gốc hình
thành
(km2)
Do phù sa sông
Ở phía bắc còn nhiều đồi, núi sót và ở phía nam có
Đồng
15.000
Hồng và sông Thái nhiều ô trũng.
bằng sông km2
Bình bồi đắp.
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên khu vực
Hồng
ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng năm, khu vực
trong đê không được bồi đắp.
Đồng
40.000
bằng sông km2
Cửu Long
Do phù sa của hệ
thống sông Mê
Công bồi đắp.
Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh
hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều.
Nhiều vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác
Long Xuyên, U Minh.
15.000
Đồng
bằng ven km2
biển miền
Trung
Từ phù sa sông
Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến Bình
hoặc kết hợp giữa Thuận với nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp.
phù sa sông và biển.
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Thanh Hóa
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Tuy Hòa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đ ến Hà Tiên (Kiên
Giang). Có 2 dạng chính địa hình:
Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long), có nhi ều bãi bùn r ộng,
rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
7
Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví d ụ: đo ạn b ờ bi ển t ừ Đà
Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, v ịnh n ước sâu, kín gió,
nhiều bãi cát.
- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển có 2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn
phát triển.
+ Bờ biển mài mòn rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
DẶN DÒ
Học bài cũ - đọc bài mới
Chúc các em học tốt
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
3
ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung?
Kể tên.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
4 đặc
điểm
chung
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa và con người.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK, cho
biết địa hình đồi núi chiếm bao
nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh
thổ.
- Trong đó đồi núi thấp dưới 1000m
chiến 85% diện tích lãnh thổ.
• Núi cao trên 2000m chiếm bao
nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác
định một số đỉnh núi cao trên
2000m trên bản đồ.
Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện
tích lãnh thổ
Một số đỉnh núi cao trên 2000m:
Phan-xi-păng 3147m, Pu Xai Lai
Leng 2711m, Ngọc Linh 2598m,
…
Sông Gâm
Pu Đen Đinh
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Con Voi
Quan sát hình và
xác định trên bản
đồ các dãy núi
hướng TB-ĐN và
vòng cung
Đông Triều
Pu Sam Sao
Trường Sơn Bắc
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phan-xi-păng
Phu Luông
Pu Xai Lai Leng
Ngọc Linh
Đồng bằng chiếm bao nhiêu
diện tích lãnh thổ?Đồng
bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
Đồng bằng chiếm 1/4 diện
tích lãnh thổ. Được chia
thành đồng bằng châu thổ
và đồng bằng ven biển.
Địa hình được nâng lên tạo thành
nhiều bậc
•Kể tên các bậc địa hình kế tiếp
nhau từ nội địa ra biển.
•Núi cao, núi trung bình, núi thấp,
đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục
địa
• => Địa hình có độ cao Tăng hay
giảm?
•Địa hình có độ cao giảm dần từ nội
địa ra biển.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
c. Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Quan sát lược đồ địa hình Việt Nam và
kênh chữ SGK, giải thích vì sao địa hình
nước ta có tính phân bậc?
- Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu
dài, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, cho biết
vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa? Tính chất này biểu hiện như thế
nào?
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn
tập trung theo mùa.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh
mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
BÀI 2
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của con người
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy kể tên các dạng địa hình do
con người tạo nên.
Một đoạn đê sông Hồng
Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị,
hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập...
Đập thủy điện Hòa Bình
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
• Kể tên các khu vực địa hình ở nước ta
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa
phiếu học tập
Khu vực
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đặc điểm hình thái
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Phạm vi
Khu vực
Diện tích
Nguồn gốc
hình thành
(km2)
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Đặc điểm
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều
Pu Sam Sao
So sánh khu
vực Đông Bắc
và Tây Bắc
Khu
vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Nằm ở tả • Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung
(Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở
Bắc ngạn sông
Hồng.
Tam Đảo.
• Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ (cao nguyên đá Đồng
Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh Hạ Long)
Tây
Bắc
Từ hữu
• Địa hình cao nhất nước ta.
ngạn sông • Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như
Hồng đến
Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
sông Cả. • Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các cao nguyên,
sơn nguyên đá vôi, các cánh đồng thung lũng…
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoàng Liên Sơn
Cánh cung sông Gâm
Cao nguyên Mộc Châu
Vịnh Hạ Long
BÀI 2
EM CÓ BIẾT?
Fansipan là đỉnh núi cao nhất nước ta.về mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa
giới của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào Cai), cách trung
tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của đỉnh núi đo đạc vào
năm 1909 là 3143 m, tuy vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam vào cuối tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3 m.
Đây cũng là điểm cao nhất của ba nước Đông Dương (Việt
Nam, Lào, Campuchia) nên Fansipan còn được mệnh danh là "Nóc nhà Đông
Dương".
( Nguồn: https:vi.wikipedia.org)
So sánh khu vực
Trường Sơn Bắc
và Trường Sơn
Nam
Hoành Sơn
Bạch Mã
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Từ phía nam Là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông
sông Cả đến nam, gồm nhiều dãy núi song song, so le
Trường
dãy Bạch Mã.
nhau,
Sơn
sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn
Bắc
phía tây.
Từ phía nam Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam
Trường dãy Bạch Mã Trung Bộ nghiêng về phía đông và nhiều
đến
Đông cao nguyên xếp tầng.
Sơn
Nam
Bộ.
Nam
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoành Sơn
Dãy Bạch Mã
Cao nguyên Plei Ku
Cao nguyên Lâm Viên
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK, kể tên
và xác định trên hình các dạng địa hình
chuyển tiếp giữa miền núi và đồng
bằng ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển tiếp giữa
miền núi và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ.
So sánh Đồng
bằng sông
Hồng,
Đồng bằng
sông Cửu
Long
và Đồng bằng
ven biển miền
Trung
Đặc điểm
Khu vực Diện tích Nguồn gốc hình
thành
(km2)
Do phù sa sông
Ở phía bắc còn nhiều đồi, núi sót và ở phía nam có
Đồng
15.000
Hồng và sông Thái nhiều ô trũng.
bằng sông km2
Bình bồi đắp.
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên khu vực
Hồng
ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng năm, khu vực
trong đê không được bồi đắp.
Đồng
40.000
bằng sông km2
Cửu Long
Do phù sa của hệ
thống sông Mê
Công bồi đắp.
Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh
hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều.
Nhiều vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác
Long Xuyên, U Minh.
15.000
Đồng
bằng ven km2
biển miền
Trung
Từ phù sa sông
Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến Bình
hoặc kết hợp giữa Thuận với nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp.
phù sa sông và biển.
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Thanh Hóa
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Tuy Hòa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đ ến Hà Tiên (Kiên
Giang). Có 2 dạng chính địa hình:
Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long), có nhi ều bãi bùn r ộng,
rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
7
Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví d ụ: đo ạn b ờ bi ển t ừ Đà
Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, v ịnh n ước sâu, kín gió,
nhiều bãi cát.
- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
BÀI 2
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển có 2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn
phát triển.
+ Bờ biển mài mòn rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
DẶN DÒ
Học bài cũ - đọc bài mới
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất