Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập chung Trang 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá ánh
Ngày gửi: 22h:57' 24-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá ánh
Ngày gửi: 22h:57' 24-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ
số”.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
Bài 1: Một lớp học có 28 học sinh, trong đó số em nam
2
bằng
số em nữ. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu em nữ,
5
bao nhiêu em nam?
Tóm tắt
Nam
? em
28 em
Nữ
? em
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số học sinh nam là:
28 : 7 x 2 = 8 (em)
Số học sinh nữ là:
28 : 7 x 5 = 20 (em)
(28 – 8 = 20 em)
Đáp số: 8 em nam ; 20 em nữ
Bài 2.
Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật, biết
chiều dài gấp hai lần chiều rộng và hơn
chiều rộng 15m.
Tóm tắt
Chiều dài
Chiều rộng
P = …..mét?
15 m
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài mảnh vườn là:
Chiều rộng mảnh vườn là:
Chu vi mảnh vườn là:
2 -1 = 1 (phần)
15 : 1 x 2 = 30 (m)
30 – 15 = 15 (m)
(30 +15) x 2 = 90 (m)
Đáp số: 90 m
Bài 3: Môt ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng.
nếu ô tô đó đã đi quãng đường 50 km thì tiêu thụ hết
bao nhiêu lít xăng?
Tóm tắt
100 km: 12 lít
Giảm
50 km: ? lít
Dạng tỉ lệ thuận
Giảm
Bài 3.
Tóm tắt
100 km hết 12l xăng
50 km hết….lít xăng?
Bài giải
Cách 1:
Cách 2:
1 km xe chạy hết:
100 km gấp 50 km:
12
(lít xăng)
100 : 50 = 2 (lần)
12 : 100 =
100
50 km xe chạy hết:
50 km chạy hết:
12
50 x
= 6 (lít xăng)
12 : 2 = 6 (lít xăng)
100
Đáp số: 6 lít xăng
Đáp số: 6 lít xăng
Bài 4:
Theo dự định, một xưởng mộc phải làm trong
30 ngày, mỗi ngày đóng được 12 bộ bàn ghế
thì mới hoàn thành kế hoạch. Do có máy mới
nên mỗi ngày xưởng đóng được 18 bộ bàn ghế.
Hỏi xưởng mộc làm trong bao nhiêu ngày thì
mới hoàn thành kế hoạch?
Tóm tắt:
Tăng
1 ngày/ 12 bộ bàn ghế:
1 ngày/ 18 bộ bàn ghế:
30 ngày xong
…. ngày xong?
Giảm
Giải cách 1: rút về 1 đơn vị
Nếu mỗi ngày chỉ đóng được 1 bộ bàn ghế
thì xong kế hoạch trong:
30 x 12 = 360 (ngày)
Nếu mỗi ngày đóng 18 bộ bàn ghế thì xong
kế hoạch trong:
360 : 18 = 20 (ngày)
Đáp số: 20 (ngày)
Giải cách 2: tìm tỉ số
18 bộ bàn ghế so với 12 bộ bàn ghế là gấp:
Nếu mỗi ngày đóng 18 bộ bàn ghế thì xong kế
hoạch trong:
Đáp số: 20 (ngày)
1. Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số.
*Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
2. Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.
*Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
3. Dạng toán rút về đơn vị (toán tỉ lệ).
* Có thể rút về đơn vị hoặc tính theo tỉ lệ của hai số.
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ
số”.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
Bài 1: Một lớp học có 28 học sinh, trong đó số em nam
2
bằng
số em nữ. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu em nữ,
5
bao nhiêu em nam?
Tóm tắt
Nam
? em
28 em
Nữ
? em
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số học sinh nam là:
28 : 7 x 2 = 8 (em)
Số học sinh nữ là:
28 : 7 x 5 = 20 (em)
(28 – 8 = 20 em)
Đáp số: 8 em nam ; 20 em nữ
Bài 2.
Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật, biết
chiều dài gấp hai lần chiều rộng và hơn
chiều rộng 15m.
Tóm tắt
Chiều dài
Chiều rộng
P = …..mét?
15 m
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài mảnh vườn là:
Chiều rộng mảnh vườn là:
Chu vi mảnh vườn là:
2 -1 = 1 (phần)
15 : 1 x 2 = 30 (m)
30 – 15 = 15 (m)
(30 +15) x 2 = 90 (m)
Đáp số: 90 m
Bài 3: Môt ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng.
nếu ô tô đó đã đi quãng đường 50 km thì tiêu thụ hết
bao nhiêu lít xăng?
Tóm tắt
100 km: 12 lít
Giảm
50 km: ? lít
Dạng tỉ lệ thuận
Giảm
Bài 3.
Tóm tắt
100 km hết 12l xăng
50 km hết….lít xăng?
Bài giải
Cách 1:
Cách 2:
1 km xe chạy hết:
100 km gấp 50 km:
12
(lít xăng)
100 : 50 = 2 (lần)
12 : 100 =
100
50 km xe chạy hết:
50 km chạy hết:
12
50 x
= 6 (lít xăng)
12 : 2 = 6 (lít xăng)
100
Đáp số: 6 lít xăng
Đáp số: 6 lít xăng
Bài 4:
Theo dự định, một xưởng mộc phải làm trong
30 ngày, mỗi ngày đóng được 12 bộ bàn ghế
thì mới hoàn thành kế hoạch. Do có máy mới
nên mỗi ngày xưởng đóng được 18 bộ bàn ghế.
Hỏi xưởng mộc làm trong bao nhiêu ngày thì
mới hoàn thành kế hoạch?
Tóm tắt:
Tăng
1 ngày/ 12 bộ bàn ghế:
1 ngày/ 18 bộ bàn ghế:
30 ngày xong
…. ngày xong?
Giảm
Giải cách 1: rút về 1 đơn vị
Nếu mỗi ngày chỉ đóng được 1 bộ bàn ghế
thì xong kế hoạch trong:
30 x 12 = 360 (ngày)
Nếu mỗi ngày đóng 18 bộ bàn ghế thì xong
kế hoạch trong:
360 : 18 = 20 (ngày)
Đáp số: 20 (ngày)
Giải cách 2: tìm tỉ số
18 bộ bàn ghế so với 12 bộ bàn ghế là gấp:
Nếu mỗi ngày đóng 18 bộ bàn ghế thì xong kế
hoạch trong:
Đáp số: 20 (ngày)
1. Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số.
*Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
2. Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.
*Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
3. Dạng toán rút về đơn vị (toán tỉ lệ).
* Có thể rút về đơn vị hoặc tính theo tỉ lệ của hai số.
 








Các ý kiến mới nhất