Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cam Thach
Ngày gửi: 13h:40' 25-09-2023
Dung lượng: 466.1 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Phan Cam Thach
Ngày gửi: 13h:40' 25-09-2023
Dung lượng: 466.1 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2023
Toán
Viết các số đo độ dài là m :
5m 6dm =.... m ; 8m 9cm = ... m
6 m 56 m
= 10
10
* 8m 9cm = 8 m + 9 m` = 8 9 m
100
100
* 5m 6dm = 5m +
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Bài giải
?
121
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 5 + 6 = 11 (phần)
- Số bé là 121 : 11 x 5 = 55
- Số lớn là 121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
Bài toán 2:
3
Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
5
. Tìm hai số đó.
Bài toán 2:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Bài giải
?
192
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là 288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2023
Toán
Ôn tập về giải toán.
Muốntìm
tìm hai
hai số
số khi
khi biết
biết tổng
tổng và tỉtỉ số
**Muốn
số của
của chúng,
hai số, ta làm
làm như
như sau:
thế
Bước 1: Vẽ sơ đồ
nào?
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Muốn tìm
tìm hai số
số khi biết
biết hiệu
**Muốn
hiệu và
và tỉtỉ số
sốcủa
củachúng,
hai số, ta
ta làm
làm như
như sau:
thế
Bước 1: Vẽ sơ đồ
nào?
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7 số thứ
9
hai. Tìm hai số đ́ó.
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9
4
hai. Tìm hai số đó.
số thứ
Bài 1a:
a. Ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
Bài giải
80
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần)
- Số bé là 80 : 16 x 7 = 35
- Số lớn là 80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
Bài 1b:
Ta có sơ đồ:
Bài giải
?
Số lớn:
Số bé:
55
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần)
- Số lớn là 55 : 5 x 9 = 99
- Số bé là 99 – 55 = 44
Đáp số: 99và 44
CẦN NHỚ:
a. Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng,
ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12
lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước
mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
?
Bài giải
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
- Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
- Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
Bài 3:
Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
1
25
Bài giải
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: a.35m và 25 m; b. 35 m2
Dặn dò:
-Ôn lại bài đã học.
-Xem trước bài : Ôn tập và bổ
sung về giải toán (trang 18)
Toán
Viết các số đo độ dài là m :
5m 6dm =.... m ; 8m 9cm = ... m
6 m 56 m
= 10
10
* 8m 9cm = 8 m + 9 m` = 8 9 m
100
100
* 5m 6dm = 5m +
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Bài giải
?
121
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 5 + 6 = 11 (phần)
- Số bé là 121 : 11 x 5 = 55
- Số lớn là 121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
Bài toán 2:
3
Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
5
. Tìm hai số đó.
Bài toán 2:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Bài giải
?
192
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là 288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2023
Toán
Ôn tập về giải toán.
Muốntìm
tìm hai
hai số
số khi
khi biết
biết tổng
tổng và tỉtỉ số
**Muốn
số của
của chúng,
hai số, ta làm
làm như
như sau:
thế
Bước 1: Vẽ sơ đồ
nào?
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Muốn tìm
tìm hai số
số khi biết
biết hiệu
**Muốn
hiệu và
và tỉtỉ số
sốcủa
củachúng,
hai số, ta
ta làm
làm như
như sau:
thế
Bước 1: Vẽ sơ đồ
nào?
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7 số thứ
9
hai. Tìm hai số đ́ó.
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9
4
hai. Tìm hai số đó.
số thứ
Bài 1a:
a. Ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
Bài giải
80
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần)
- Số bé là 80 : 16 x 7 = 35
- Số lớn là 80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
Bài 1b:
Ta có sơ đồ:
Bài giải
?
Số lớn:
Số bé:
55
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần)
- Số lớn là 55 : 5 x 9 = 99
- Số bé là 99 – 55 = 44
Đáp số: 99và 44
CẦN NHỚ:
a. Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng,
ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12
lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước
mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
?
Bài giải
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
- Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
- Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
Bài 3:
Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
1
25
Bài giải
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: a.35m và 25 m; b. 35 m2
Dặn dò:
-Ôn lại bài đã học.
-Xem trước bài : Ôn tập và bổ
sung về giải toán (trang 18)
 







Các ý kiến mới nhất