Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 2. Phản ứng hóa học và năng lượng của phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 22h:58' 25-09-2023
Dung lượng: 145.8 MB
Số lượt tải: 673
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 22h:58' 25-09-2023
Dung lượng: 145.8 MB
Số lượt tải: 673
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
&2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Nguyễn Thị Cẩm Tú
THCS Minh Khai
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và
sản phẩm
2. Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử
trong phân tử chất đầu và sản phẩm
3. Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa
học xảy ra
4. Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh họa về
phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt
5. Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa
nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin và quan sát TN hình 2.1 trang 16 SGK, thảo luận các yêu cầu sau:
Câu 1: Mô tả hiện tượng thí nghiệm khi đốt cháy khí H2 ở ngoài không khí và khi đưa
vào bình chứa khí O2.
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Hiện tượng nào chứng tỏ có chất mới tạo thành?
Chất tham gia phản ứng là chất nào? Chất tạo thành sau phản ứng là chất nào?
Phản ứng hóa học là gì?
Hoàn thành câu hỏi 1 trang 16 SGK
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng khi:
+ Đốt cháy khí hydrogen trong không khí: tạo ra ngọn lửa màu xanh mờ
+ Đưa khí H2 đang cháy vào bình chứa khí O2: hydrogen cháy mạnh hơn, sáng hơn
Câu 2: Hiện tượng chứng tỏ có chất mới tạo thành:
Hiện tượng trên thành bình xuất hiện những giọt nước nhỏ chứng tỏ có chất mới tạo thành
Câu 3: Chất tham gia phản ứng là hydrogen và oxygen. Chất tạo thành sau phản ứng là nước
Câu 4: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Câu 5: Hình 2.1 cho thấy ở đây diễn ra 2 quá trình biến đổi hóa học đồng thời diễn ra 2 phản
ứng hóa học:
(1) Zn tác dụng với dung dịch HCl tạo thành khí H2
(2) Khí H2 tác dụng với khí O2 tạo thành nước
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Chất hoặc các chất ban đầu tham gia phản ứng hóa học được gọi là chất hoặc các chất phản
ứng
- Chất hoặc các chất mới tạo thành được gọi là chất hoặc các chất sản phẩm.
* Sơ đồ dạng chữ của phản ứng hoá học :
Tên các chất phản ứng
Tên các sản phẩm
Ví dụ 1: Các chất phản ứng: khí hydrogen; khí oxygen
nước
Chất sản phẩm:
khí hydrogen + khí oxygen → nước
Sơ đồ dạng chữ của phản ứng:
Ví dụ 2: Các chất phản ứng: iron; sulfur
iron(II) sulfide
Chất sản phẩm:
Sơ đồ dạng chữ của phản ứng: • iron + sulfur→ iron(II) sulfide
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Ví dụ 3: Các chất phản ứng: paraffin; oxygen
Các chất sản phẩm: carbon dioxide và nước
Sơ đồ dạng chữ của phản ứng:• paraffin + oxygen → carbon dioxide + nước
Bài 2.1 trang 8 Sách bài tập KHTN 8: Methane là thành phần chủ yếu của khí
thiên nhiên khí biogas dùng làm nhiên liệu. Methane cháy trong oxygen (không khí)
tạo thành carbon dioxide và nước, phản ứng toả nhiệt mạnh.
a) Chất tham gia phản ứng cháy của methane là
A. methane. B. oxygen.
C. methane và oxygen. D. oxygen và nước.
b) Chất sản phẩm trong phản ứng cháy của methane là
A. carbon dioxide. B. nước.
C. oxygen và nước. D. carbon dioxide và nước.
c) Trong các mỏ than luôn có một hàm lượng khí methane. Lượng khí methane này
chính là nguyên nhân gây ra các vụ nổ hầm lò khi có các hoạt động làm phát sinh
tia lửa như bật diêm, nổ mìn, chập điện,… Một vụ nổ khí methane xảy ra khi hội tụ
đủ các yếu tố cơ bản nào? Em hãy đề xuất các biện pháp phòng cháy nổ khí
methane trong các hầm lò.
Bài 2.1 trang 8 Sách bài tập KHTN 8: c) Trong các mỏ than luôn có một hàm lượng
khí methane. Lượng khí methane này chính là nguyên nhân gây ra các vụ nổ hầm
lò khi có các hoạt động làm phát sinh tia lửa như bật diêm, nổ mìn, chập điện,…
Một vụ nổ khí methane xảy ra khi hội tụ đủ các yếu tố cơ bản nào? Em hãy đề xuất
các biện pháp phòng cháy nổ khí methane trong các hầm lò.
Vụ nổ khí methane xảy ra khi hội tụ đủ các yếu tố cơ bản:
+ Trong hầm có khí methane, khí oxygen.
+ Có tia lửa như: bật diêm, chập điện…
Biện pháp phòng cháy nổ khí methane trong các hầm lò:
+ Lắp đặt hệ thống giám sát lượng khí methane trong hầm lò;
+ Đảm bảo gương lò có độ thoát khí methane cao.
+ Không được đem những vật dễ bắt lửa khi đi vào những hang động, hầm lò,…
+ Khi đi sâu vào hầm thì dùng đèn pin chiếu sáng, không được dùng diêm để phát
sáng…
a) Các chất phản ứng: methane; oxygen
Các chất sản phẩm: carbon dioxide và nước
b) Các chất phản ứng: carbon; oxygen
Chất sản phẩm:
carbon dioxide
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát sơ đồ hình 2.2, cho biết:
a) Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
c) So sánh số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản ứng.
Câu 2: Các biến đổi hóa học xảy ra như thế nào trong phản ứng hóa học?
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Số nguyên Số nguyên
tử H
tử O
Những nguyên tử nào liên
kết với nhau
Các giai đoạn
Số phân tử
1. Trước phản ứng
2 phân tử
hiđro
1 phân tử
oxi
2. Trong quá trình
phản ứng
Không
có phân
tử
4
2
C¸c nguyªn tö kh«ng liªn
kÕt víi nhau
3. Sau phản ứng
2 phân tử
nước
4
2
2 nguyªn tö H liªn kÕt víi
1 nguyªn tö O
4
2
2 nguyªn tö H liªn kÕt víi
nhau
2 nguyªn tö O liªn kÕt víi
nhau
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
Số nguyên Số nguyên Số nguyên
Các giai đoạn Số phân tử
tử C
tử H
tử O
1 phân tử
1. Trước phản methane
ứng
2 phân tử
oxi
2. Sau phản
ứng
1 phân tử
carbon
dioxide
2 phân tử
nước
1
4
4
Những nguyên tử nào
liên kết với nhau
1 nguyên tử C liên kết với
4 nguyên tử H;
2 nguyên tử O liên kết với
nhau
1 nguyên tử C liên kết với
2 nguyên tử O;
1
4
4
1 nguyên tử O liên kết với
2 nguyên tử H
Bài 2.4 trang 9 Sách bài tập KHTN 8: Trong phản ứng hoá học yếu tố nào sau đây không thay
đổi
A. Số phân tử nước và sau phản ứng.
B. Liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng.
C. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.
D. Trạng thái chất trước và sau phản ứng.
Khi nào phản
ứng hoá học xảy
ra?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
? Đánh dấu X vào điều kiện cần có để phản ứng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
TT
1
2
3
4
5
Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra
Các chất
Cần đun
tham gia
Cần đun
nóng liên Cần có
Tên thí nghiệm
phản ứng
nóng ban
tục suốt mặt chất
tiếp xúc với
đầu
thời gian xúc tác
nhau
phản ứng
Đun nóng đường
Kẽm tác dụng với dung dịch
axit clohiđric (HCl)
Đốt cồn
Thổi hơi vào dung dịch nước
vôi trong
Phân huỷ kaliclorat bởi nhiệt
PHIẾU HỌC TẬP 3
? Đánh dấu X vào điều kiện cần có để phản ứng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
TT
Tên thí nghiệm
1
Đun nóng đường
Kẽm tác dụng với dung dịch
axit clohiđric (HCl)
Đốt cồn
Thổi hơi vào dung dịch nước
vôi trong
Phân huỷ kaliclorat bởi nhiệt
2
3
4
5
Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra
Các chất
Cần đun
tham gia
Cần đun
nóng liên Cần có
phản ứng
nóng ban
tục suốt mặt chất
tiếp xúc với
đầu
thời gian xúc tác
nhau
phản ứng
X
X
X
X
X
X
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
Trong phản ứng giữa khí hydrogen với khí
oxygen, nước tạo ra không còn tính chất của
hydrogen và oxygen nữa (nước ở thể lỏng, không
cháy được, …).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
• Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, thìa thủy tinh
• Hóa chất: đường ăn
• Tiến hành: Cho khoảng 1 – 2 thìa thủy tinh đường ăn vào ống nghiệm, sau đó đun trên
ngọn lửa đèn cồn
Câu 1: Mô tả trạng thái (thể, màu sắc,...) của đường trước và sau khi đun.
Câu 2: Nêu dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
Câu 3: Quan sát các hình 2.4; 2.6 cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Mô tả trạng thái (thể, màu sắc,...) của đường trước và sau khi đun.
- Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi, tan
trong
- Sau nước.
khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét, không tan
Câu
2: Nêu
dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
trong
nước.
- Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc
(từ trắng sang đen); vị (từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét);
độ tan (từ tan trong nước sang chất mới không tan trong nước).
Câu 3: Quan sát các hình 2.4;2.6 cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Mô tả trạng thái (thể, màu sắc,...) của đường trước và sau khi đun.
- Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi, tan
trong
- Sau nước.
khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét, không tan
Câu
2: Nêu
dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
trong
nước.
- Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc
(từ trắng sang đen); vị (từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét);
độ tan (từ tan trong nước sang chất mới không tan trong nước).
Câu 3: Quan sát các hình 2.4;2.6 cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
Có bọt khí
Có tỏa nhiệt,
phát sáng
Có chất rắn
màu đen
Có bọt khí
Có tỏa nhiệt,
phát sáng
Có chất
rắn màu
đen
Có bọt khí
Có tỏa nhiệt,
phát sáng
Có chất
rắn
màu đỏ
Nước đường để lâu
trong không khí có
vị chua
Cơm để qua đêm bị thiu
Mùi thiu
Có chất
rắn
màu
trắng
Có chất
rắn
màu
trắng
Có chất
rắn
màu
xanh
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
Dấu hiệu thường dùng để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;
- Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);
- Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.; …
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
HS thực hành Thí nghiệm 2, 3 và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong các phản ứng hóa học ở thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 phản ứng nào tỏa nhiệt,
phản ứng nào thu nhiệt?
Câu 2: Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản
xuất và các hoạt động nào của con người? Trình bày ứng dụng của các nhiên liệu?
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá
thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng
dưới dạng nhiệt.
Vd: phản ứng đốt cháy than; phản ứng đốt cháy
xăng, dầu trong các động cơ; …
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng
lượng dưới dạng nhiệt.
Vd: Phản ứng phân hủy CaCO3; nung gốm; điều chế
oxygen; …
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả nhiệt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 2: Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch.
- Than được sử dụng chủ yếu cho ngành nhiệt điện …
- Xăng, dầu được sử dụng chủ yếu trong ngành giao thông vận tải…
Trong đời sống than được dùng làm nhiên liệu; xăng, dầu dùng để chạy động cơ ô tô, xe máy ...
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn
các khí thải, bụi mịn và nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi
trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên nhiên, gây các bệnh
về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng
các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
Bài 2.7 trang 10 Sách bài tập KHTN 8: Trong các quá trình cho dưới đây, quá trình nào là
quá trình toả nhiệt, quá trình nào là quá trình thu nhiệt?
STT
1
2
3
4
5
Quá trình
STT
Quá trình
Đá viên tan chảy.
6 Cho nước vào vôi sống (tôi vôi).
Đốt than.
7 Đốt cháy cồn.
Nước bay hơi.
8 Luộc trứng.
Cho baking soda vào dung dịch 9 Làm lạnh trong túi chườm lạnh.
giấm ăn.
Xăng cháy trong không khí.
10 Nướng bánh.
Lời giải:
Các quá trình toả nhiệt: (2), (5), (6), (7).
Các quá trình thu nhiệt: (1), (3), (4), (8), (9), (10)
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
- Cung cấp năng lượng (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp.
- Làm nhiên liệu: đun nấu, thắp sáng,… cho đời sống hàng ngày.
- Nhiên liệu vận hành máy móc, phương tiện giao thông vận tải, …
Bài 2.6 trang 10 Sách bài tập KHTN 8: Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả
nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?
A. Cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp, làm cho các động cơ
hay máy phát điện hoạt động.
B. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện.
C. Cung cấp năng lượng dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,…
D. Cung cấp năng lượng trong việc vận hành máy móc, phương tiện giao thông như: xe máy,
ô tô, tàu thuỷ,…
Bài 2.2 trang 9 Sách bài tập KHTN 8: Gas là nhiên liệu dùng để đun nấu phổ biến ở nhiều gia
đình. Để gas cháy cần bật bếp để đánh lửa hoặc mồi trực tiếp bằng bật lửa. Quá trình đốt cháy
gas toả nhiều nhiệt phát sáng và cho ngọn lửa màu xanh.
a) Quá trình đốt cháy gas ở trên xảy ra không cần điều kiện nào sau đây?
A. Tiếp xúc với oxygen. B. Có chất xúc tác.
C. Có tia lửa khơi mào. D. Tiếp xúc với không khí.
b) Vì sao gas vẫn tiếp tục cháy mà không cần đánh lửa?
c) Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ có sự rò rỉ gas?
A. Phát sáng. B. Toả nhiệt. C. Mùi. D. Ngọn lửa.
Lời giải:
b) Gas vẫn tiếp tục cháy mà không cần đánh lửa vì ống dẫn gas vẫn đang mở, do đó lượng gas
(thành phần chủ yếu là các khí propane, butane) sẽ liên tục phản ứng với lượng oxygen trong
không khí. Giúp cho phản ứng vẫn được duy trì.
&2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Nguyễn Thị Cẩm Tú
THCS Minh Khai
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và
sản phẩm
2. Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử
trong phân tử chất đầu và sản phẩm
3. Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa
học xảy ra
4. Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh họa về
phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt
5. Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa
nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin và quan sát TN hình 2.1 trang 16 SGK, thảo luận các yêu cầu sau:
Câu 1: Mô tả hiện tượng thí nghiệm khi đốt cháy khí H2 ở ngoài không khí và khi đưa
vào bình chứa khí O2.
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Hiện tượng nào chứng tỏ có chất mới tạo thành?
Chất tham gia phản ứng là chất nào? Chất tạo thành sau phản ứng là chất nào?
Phản ứng hóa học là gì?
Hoàn thành câu hỏi 1 trang 16 SGK
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng khi:
+ Đốt cháy khí hydrogen trong không khí: tạo ra ngọn lửa màu xanh mờ
+ Đưa khí H2 đang cháy vào bình chứa khí O2: hydrogen cháy mạnh hơn, sáng hơn
Câu 2: Hiện tượng chứng tỏ có chất mới tạo thành:
Hiện tượng trên thành bình xuất hiện những giọt nước nhỏ chứng tỏ có chất mới tạo thành
Câu 3: Chất tham gia phản ứng là hydrogen và oxygen. Chất tạo thành sau phản ứng là nước
Câu 4: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Câu 5: Hình 2.1 cho thấy ở đây diễn ra 2 quá trình biến đổi hóa học đồng thời diễn ra 2 phản
ứng hóa học:
(1) Zn tác dụng với dung dịch HCl tạo thành khí H2
(2) Khí H2 tác dụng với khí O2 tạo thành nước
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Chất hoặc các chất ban đầu tham gia phản ứng hóa học được gọi là chất hoặc các chất phản
ứng
- Chất hoặc các chất mới tạo thành được gọi là chất hoặc các chất sản phẩm.
* Sơ đồ dạng chữ của phản ứng hoá học :
Tên các chất phản ứng
Tên các sản phẩm
Ví dụ 1: Các chất phản ứng: khí hydrogen; khí oxygen
nước
Chất sản phẩm:
khí hydrogen + khí oxygen → nước
Sơ đồ dạng chữ của phản ứng:
Ví dụ 2: Các chất phản ứng: iron; sulfur
iron(II) sulfide
Chất sản phẩm:
Sơ đồ dạng chữ của phản ứng: • iron + sulfur→ iron(II) sulfide
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Ví dụ 3: Các chất phản ứng: paraffin; oxygen
Các chất sản phẩm: carbon dioxide và nước
Sơ đồ dạng chữ của phản ứng:• paraffin + oxygen → carbon dioxide + nước
Bài 2.1 trang 8 Sách bài tập KHTN 8: Methane là thành phần chủ yếu của khí
thiên nhiên khí biogas dùng làm nhiên liệu. Methane cháy trong oxygen (không khí)
tạo thành carbon dioxide và nước, phản ứng toả nhiệt mạnh.
a) Chất tham gia phản ứng cháy của methane là
A. methane. B. oxygen.
C. methane và oxygen. D. oxygen và nước.
b) Chất sản phẩm trong phản ứng cháy của methane là
A. carbon dioxide. B. nước.
C. oxygen và nước. D. carbon dioxide và nước.
c) Trong các mỏ than luôn có một hàm lượng khí methane. Lượng khí methane này
chính là nguyên nhân gây ra các vụ nổ hầm lò khi có các hoạt động làm phát sinh
tia lửa như bật diêm, nổ mìn, chập điện,… Một vụ nổ khí methane xảy ra khi hội tụ
đủ các yếu tố cơ bản nào? Em hãy đề xuất các biện pháp phòng cháy nổ khí
methane trong các hầm lò.
Bài 2.1 trang 8 Sách bài tập KHTN 8: c) Trong các mỏ than luôn có một hàm lượng
khí methane. Lượng khí methane này chính là nguyên nhân gây ra các vụ nổ hầm
lò khi có các hoạt động làm phát sinh tia lửa như bật diêm, nổ mìn, chập điện,…
Một vụ nổ khí methane xảy ra khi hội tụ đủ các yếu tố cơ bản nào? Em hãy đề xuất
các biện pháp phòng cháy nổ khí methane trong các hầm lò.
Vụ nổ khí methane xảy ra khi hội tụ đủ các yếu tố cơ bản:
+ Trong hầm có khí methane, khí oxygen.
+ Có tia lửa như: bật diêm, chập điện…
Biện pháp phòng cháy nổ khí methane trong các hầm lò:
+ Lắp đặt hệ thống giám sát lượng khí methane trong hầm lò;
+ Đảm bảo gương lò có độ thoát khí methane cao.
+ Không được đem những vật dễ bắt lửa khi đi vào những hang động, hầm lò,…
+ Khi đi sâu vào hầm thì dùng đèn pin chiếu sáng, không được dùng diêm để phát
sáng…
a) Các chất phản ứng: methane; oxygen
Các chất sản phẩm: carbon dioxide và nước
b) Các chất phản ứng: carbon; oxygen
Chất sản phẩm:
carbon dioxide
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát sơ đồ hình 2.2, cho biết:
a) Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
c) So sánh số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản ứng.
Câu 2: Các biến đổi hóa học xảy ra như thế nào trong phản ứng hóa học?
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Số nguyên Số nguyên
tử H
tử O
Những nguyên tử nào liên
kết với nhau
Các giai đoạn
Số phân tử
1. Trước phản ứng
2 phân tử
hiđro
1 phân tử
oxi
2. Trong quá trình
phản ứng
Không
có phân
tử
4
2
C¸c nguyªn tö kh«ng liªn
kÕt víi nhau
3. Sau phản ứng
2 phân tử
nước
4
2
2 nguyªn tö H liªn kÕt víi
1 nguyªn tö O
4
2
2 nguyªn tö H liªn kÕt víi
nhau
2 nguyªn tö O liªn kÕt víi
nhau
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
Số nguyên Số nguyên Số nguyên
Các giai đoạn Số phân tử
tử C
tử H
tử O
1 phân tử
1. Trước phản methane
ứng
2 phân tử
oxi
2. Sau phản
ứng
1 phân tử
carbon
dioxide
2 phân tử
nước
1
4
4
Những nguyên tử nào
liên kết với nhau
1 nguyên tử C liên kết với
4 nguyên tử H;
2 nguyên tử O liên kết với
nhau
1 nguyên tử C liên kết với
2 nguyên tử O;
1
4
4
1 nguyên tử O liên kết với
2 nguyên tử H
Bài 2.4 trang 9 Sách bài tập KHTN 8: Trong phản ứng hoá học yếu tố nào sau đây không thay
đổi
A. Số phân tử nước và sau phản ứng.
B. Liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng.
C. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.
D. Trạng thái chất trước và sau phản ứng.
Khi nào phản
ứng hoá học xảy
ra?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
? Đánh dấu X vào điều kiện cần có để phản ứng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
TT
1
2
3
4
5
Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra
Các chất
Cần đun
tham gia
Cần đun
nóng liên Cần có
Tên thí nghiệm
phản ứng
nóng ban
tục suốt mặt chất
tiếp xúc với
đầu
thời gian xúc tác
nhau
phản ứng
Đun nóng đường
Kẽm tác dụng với dung dịch
axit clohiđric (HCl)
Đốt cồn
Thổi hơi vào dung dịch nước
vôi trong
Phân huỷ kaliclorat bởi nhiệt
PHIẾU HỌC TẬP 3
? Đánh dấu X vào điều kiện cần có để phản ứng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
TT
Tên thí nghiệm
1
Đun nóng đường
Kẽm tác dụng với dung dịch
axit clohiđric (HCl)
Đốt cồn
Thổi hơi vào dung dịch nước
vôi trong
Phân huỷ kaliclorat bởi nhiệt
2
3
4
5
Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra
Các chất
Cần đun
tham gia
Cần đun
nóng liên Cần có
phản ứng
nóng ban
tục suốt mặt chất
tiếp xúc với
đầu
thời gian xúc tác
nhau
phản ứng
X
X
X
X
X
X
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
Trong phản ứng giữa khí hydrogen với khí
oxygen, nước tạo ra không còn tính chất của
hydrogen và oxygen nữa (nước ở thể lỏng, không
cháy được, …).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
• Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, thìa thủy tinh
• Hóa chất: đường ăn
• Tiến hành: Cho khoảng 1 – 2 thìa thủy tinh đường ăn vào ống nghiệm, sau đó đun trên
ngọn lửa đèn cồn
Câu 1: Mô tả trạng thái (thể, màu sắc,...) của đường trước và sau khi đun.
Câu 2: Nêu dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
Câu 3: Quan sát các hình 2.4; 2.6 cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Mô tả trạng thái (thể, màu sắc,...) của đường trước và sau khi đun.
- Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi, tan
trong
- Sau nước.
khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét, không tan
Câu
2: Nêu
dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
trong
nước.
- Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc
(từ trắng sang đen); vị (từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét);
độ tan (từ tan trong nước sang chất mới không tan trong nước).
Câu 3: Quan sát các hình 2.4;2.6 cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Mô tả trạng thái (thể, màu sắc,...) của đường trước và sau khi đun.
- Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi, tan
trong
- Sau nước.
khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét, không tan
Câu
2: Nêu
dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
trong
nước.
- Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc
(từ trắng sang đen); vị (từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét);
độ tan (từ tan trong nước sang chất mới không tan trong nước).
Câu 3: Quan sát các hình 2.4;2.6 cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
Có bọt khí
Có tỏa nhiệt,
phát sáng
Có chất rắn
màu đen
Có bọt khí
Có tỏa nhiệt,
phát sáng
Có chất
rắn màu
đen
Có bọt khí
Có tỏa nhiệt,
phát sáng
Có chất
rắn
màu đỏ
Nước đường để lâu
trong không khí có
vị chua
Cơm để qua đêm bị thiu
Mùi thiu
Có chất
rắn
màu
trắng
Có chất
rắn
màu
trắng
Có chất
rắn
màu
xanh
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
Dấu hiệu thường dùng để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;
- Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);
- Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.; …
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
HS thực hành Thí nghiệm 2, 3 và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong các phản ứng hóa học ở thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 phản ứng nào tỏa nhiệt,
phản ứng nào thu nhiệt?
Câu 2: Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản
xuất và các hoạt động nào của con người? Trình bày ứng dụng của các nhiên liệu?
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá
thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng
dưới dạng nhiệt.
Vd: phản ứng đốt cháy than; phản ứng đốt cháy
xăng, dầu trong các động cơ; …
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng
lượng dưới dạng nhiệt.
Vd: Phản ứng phân hủy CaCO3; nung gốm; điều chế
oxygen; …
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả nhiệt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 2: Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch.
- Than được sử dụng chủ yếu cho ngành nhiệt điện …
- Xăng, dầu được sử dụng chủ yếu trong ngành giao thông vận tải…
Trong đời sống than được dùng làm nhiên liệu; xăng, dầu dùng để chạy động cơ ô tô, xe máy ...
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn
các khí thải, bụi mịn và nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi
trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên nhiên, gây các bệnh
về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng
các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
Bài 2.7 trang 10 Sách bài tập KHTN 8: Trong các quá trình cho dưới đây, quá trình nào là
quá trình toả nhiệt, quá trình nào là quá trình thu nhiệt?
STT
1
2
3
4
5
Quá trình
STT
Quá trình
Đá viên tan chảy.
6 Cho nước vào vôi sống (tôi vôi).
Đốt than.
7 Đốt cháy cồn.
Nước bay hơi.
8 Luộc trứng.
Cho baking soda vào dung dịch 9 Làm lạnh trong túi chườm lạnh.
giấm ăn.
Xăng cháy trong không khí.
10 Nướng bánh.
Lời giải:
Các quá trình toả nhiệt: (2), (5), (6), (7).
Các quá trình thu nhiệt: (1), (3), (4), (8), (9), (10)
Tiết 13, 17, 21:
2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
- Cung cấp năng lượng (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp.
- Làm nhiên liệu: đun nấu, thắp sáng,… cho đời sống hàng ngày.
- Nhiên liệu vận hành máy móc, phương tiện giao thông vận tải, …
Bài 2.6 trang 10 Sách bài tập KHTN 8: Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả
nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?
A. Cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp, làm cho các động cơ
hay máy phát điện hoạt động.
B. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện.
C. Cung cấp năng lượng dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,…
D. Cung cấp năng lượng trong việc vận hành máy móc, phương tiện giao thông như: xe máy,
ô tô, tàu thuỷ,…
Bài 2.2 trang 9 Sách bài tập KHTN 8: Gas là nhiên liệu dùng để đun nấu phổ biến ở nhiều gia
đình. Để gas cháy cần bật bếp để đánh lửa hoặc mồi trực tiếp bằng bật lửa. Quá trình đốt cháy
gas toả nhiều nhiệt phát sáng và cho ngọn lửa màu xanh.
a) Quá trình đốt cháy gas ở trên xảy ra không cần điều kiện nào sau đây?
A. Tiếp xúc với oxygen. B. Có chất xúc tác.
C. Có tia lửa khơi mào. D. Tiếp xúc với không khí.
b) Vì sao gas vẫn tiếp tục cháy mà không cần đánh lửa?
c) Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ có sự rò rỉ gas?
A. Phát sáng. B. Toả nhiệt. C. Mùi. D. Ngọn lửa.
Lời giải:
b) Gas vẫn tiếp tục cháy mà không cần đánh lửa vì ống dẫn gas vẫn đang mở, do đó lượng gas
(thành phần chủ yếu là các khí propane, butane) sẽ liên tục phản ứng với lượng oxygen trong
không khí. Giúp cho phản ứng vẫn được duy trì.
 









Các ý kiến mới nhất