Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn văn A
Ngày gửi: 15h:33' 26-09-2023
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn văn A
Ngày gửi: 15h:33' 26-09-2023
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Tiết 16,17:
Chuyện người con gái
Nam Xương
- Nguyễn Dữ -
I
.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Quê quán: Huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh
Hải Dương
Cuộc đời: Sống vào khoảng thế kỉ XVI (Nhà Lê khủng hoảng,
nội chiến kéo dài) Đỗ hương cống (cử nhân), làm quan 1 năm
rồi lui về ở ẩn Trí thức tâm huyết nhưng không gặp thời
Nguyễn Dữ
PCST: Viết về: Người phụ nữ đức hạnh nhưng bị đẩy vào hoàn
cảnh éo le, oan khuất, bất hạnh + Người trí thức có tâm huyết,
bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mình trong vòng chật hẹp
SN sáng tác: “Truyền kỳ mạn lục” gồm 20 chuyện
2. Tác phẩm
Xuất
xứ
Trích “Truyền kì mạn lục”, được
đánh giá là “Thiên cổ kì bút” (áng
văn hay ngàn đời).
Câu chuyện thứ 16/20, bắt nguồn
Vị
trí
từ câu chuyện cổ tích có tên: Vợ
chàng Trương.
Nguồn
gốc
Nghệ
thuật
Kết
cấu
Đặc
điểm
Nhân
vật
Thể loại văn tự sự, xuất xứ
từ Trung Quốc, thịnh hành
từ thời Đường.
Yếu tố kì ảo
+ Tình huống
truyện
Giới thiệu nhân vật kể chuyện kì lạ - lời
bình, thông điệp
Thường mô phỏng những
cốt truyện dân gian, truyền
thuyết lịch sử hoặc dã sử.
Nguồn
gốc
Nghệ
thuật
Truyền kì
mạn lục
Kết
cấu
Đặc
điểm
Nhân
vật
Phụ nữ đức hạnh
nhưng bất hạnh.
Trí thức bất mãn thời
cuộc, sống ẩn dật để giữ
cốt cách thanh cao.
Nhan đề “ Truyền
kì mạn lục ”
Là ghi chép tản mạn
về những điều kì lạ
vẫn được lưu truyền.
Đền Vũ
Điện
(Đền Bà
Vũ, miếu
vợ chàng
Trương),
thuộc
thôn Vũ
Điện, xã
Chân
Lý,
huyện
Lý
Nhân,
Hà Nam.
Một
đoạn
sông
Hòang
Giang
trước
đền
Bố cục
P2: Tiếp “trót đã
qua rồi”: Nỗi oan
khuất và cái chết bi
thảm của VN
P1: Từ đầu “muôn
dặm quan san”): Cuộc
hôn nhân giữa TS và
VN, TS đi lính
P3: Còn lại: Vũ Nương
được giải oan.
II.
Đọc - hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương
Phân tích nhân vật Vũ Nương theo gợi ý củ
Hoàn cảnh
Trước khi chồng ra trận
Lúc tiễn đưa chồng
Khi chồng ra trận
Lúc chồng trở về
Sau khi chết
Chi tiết miêu tả
Nhận xét
Tiểu sử: Tên thật là Vũ Thị
Thiết, quê ở Nam Xương
Đức hạnh: Thùy mị, nết na
Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp
Xuất thân: “Con kẻ khó”
Lẽ sống: “Thú vui nghi gia nghi thất”
Người phụ nữ của gia đình, vì gia đình
… Chẳng mong đeo
được ấn phong hầu …
chỉ xin mang theo được
hai chữ bình yên. Chỉ e
… khiến cho tiện thiếp
băn khoăn…thổn thức
tâm tình, thương người
đất thú!
LỜI TIỄN CHỒNG
Không ham danh lợi
Mong bình yên
Lo sợ sự hiểm nguy, lo cho mẹ già
Bày tỏ kín đáo tình yêu, sự thủy chung
Nỗi lòng nhớ nhung, buồn bã
Người vợ
tình
nghĩa,
đoan
trang,
thủy
chung
hết mực
Khi ở nhà:
“ Mỗi khi thấy bướm
lượn đầy vườn, mây
che kín núi thì nỗi buồn
góc bể chân trời không
thể nào ngăn được.”
Thủy chung, nhớ chồng
Mẹ chồng ốm
Hết sức thuốc
thang
Dùng lời ngọt
ngào
Lễ bái thần
phật
Thương xót
Lo ma chay
như cha mẹ
ruột
“Chồng con xa xôi, mẹ
chết lúc nào, không thể
kịp về đền báo được. Sau
này trời giúp người lành,
ban cho phúc lớn, giống
dòng tươi tốt, con cháu
đông đàn, mong xanh kia
chẳng phụ con cũng như
con đã chẳng nỡ phụ mẹ.”
Người vợ đảm đang,
người con dâu hiếu thảo
TRƯƠNG SINH TRỞ
VỀ:
• Bị nghi ngờ
• Bị nhiếc mắng
• Bị kết tội
• Bị đánh đuổi
• Bị đẩy đến cái chết
LỜI 1
LỜI 2
LỜI 3
...vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. chia
phôi vì động việc lửa binh, đã nguôi lòng, chưa
từng bén gót, đâu có, dám xin, mong chàng...
...bình rơi trâm gãy,, mây tạnh mưa tan, sen rũ
trong ao, liễu tàn trước gió, bông hoa rụng cuống,
én lìa đàn, nước thẳm buồm xa...đâu còn có thể...
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, rẫy bỏ,
nhuốc nhơ, xin ngài chứng giám, xin làm
ngọc ..làm mồi cá tôm, làm cơm diều quạ, bị phỉ
nhổ...
Cố thanh minh, giãi bày trong tủi
hổ
Xót xa, đau đớn trước tình cảnh
chia lìa
Tuyệt vọng, lấy cái chết để minh
chứng
Số phận oan nghiệt, bất hạnh
Sau khi chết
• Ở dưới Thủy cung, không
trở về nhân gian nữa
• Thăm Trương Sinh và
con 1 lát rồi biến mất
Tạo kết thúc có hậu,
giảm bớt đau thương
Minh oan và khẳng
định phẩm chất tốt
đẹp của Vũ Nương
Tố cáo thế lực phong
kiến tước đoạt quyền
sống, hạnh phúc của
con người
Tạo sự kì ảo, hấp dẫn
cho câu chuyện
Là sự sáng tạo đậm
chất nhân văn của
Nguyễn Dữ
Là người vợ hiền (Nết na, thủy chung, vị
tha), mẹ đảm, con dâu hiếu thảo
Sống vất vả về thể xác, cô
đơn về tinh thần
Bất
hạnh
Vũ Nương
Phải chịu nỗi oan lạ lùng tự
tử
Sống không thực sự hạnh
phúc dưới thủy cung
Hiện thân của người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến.
Trực
tiếp
NGUYÊN
NHÂN BI
KỊCH
Gián
tiếp
Lời nói ngây thơ của bé Đản
Tính đa nghi của Trương Sinh
Chế độ nam quyền độc đoán, bất
bình đẳng nam - nữ , hôn nhân
không có tình yêu và tự do.
Chiến tranh phong kiến phi
nghĩa
Thái độ của tác giả
Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh phi
nghĩa và tư tưởng trọng nam khinh nữ
Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất người
phụ nữ
Cảm thương sâu sắc số phận oan nghiệt của
người phụ nữ
Tinh thần nhân đạo đi trước thời đại của Nguyễn Dữ
2. Nhân vật Trương Sinh
Trước
khi đi
lính
Sau khi
đi lính
- Hôn nhân: Xin lấy Vũ Nương vì mến dung hạnh
Cuộc hôn nhân khôn bình đẳng
- Bản tính: Đa nghi, phòng ngừa quá sức
- Nỗi đau: Xa lìa mẹ già, vợ dại, con thơ
- Bi kịch: Mất mẹ, kích động trước lời của con
Hiểu lầm vợ Ghen mù quáng Vợ chết oan
Không tỉnh ngộ, chỉ động lòng thương
Sau khi đi lính
- Hoàn cảnh: Đi lính vì không có học
Trước khi đi lính
- Xuất thân: Con nhà hào phú, không có học
TRƯƠNG SINH là hiện
thân của chế độ phụ quyền
phong kiến bất công, sự độc
đoán đã giết chết tình
người và dẫn đến bi kịch
3. Những đặc sắc nghệ thuật
Yếu tố kì ảo – Chi tiết
Vũ Nương được các
tiên nữ rẽ nước cho
xuống động rùa dưới
thủy cung
Phan Lang vào
động rùa của Linh
Phi
Phan Lang nằm
mộng rồi thả rùa
Vũ Nương hiện về sau
khi Trương Sinh lập
đàn giải oan cho nàng
ở bến sông Hoàng
Giang
Yếu tố kì ảo – Ý nghĩa
Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của
Vũ Nương
Kết thúc phần nào có hậu Ở hiền gặp lành
Lên án chế độ phong kiến + Khẳng định
niềm cảm thương của tác giả
Chi tiết cái bóng – Vị trí xuất hiện
01
Khi Trương Sinh đi vắng
02
03
Khi Trương Sinh bế con ra viếng mẹ
Khi Vũ Nương đã chết
Chi tiết cái bóng – Ý nghĩa
01
Thể hiện tình yêu thương con của Vũ Nương
02
Chi tiết “thắt nút”, đẩy mâu thuẫn lên đỉnh điểm
03
Chi tiết “mở nút”, hóa giải nỗi oan cho Vũ Nương
Bóc trần bản chất gia
trưởng của người đàn
ông trong xã hội phong
kiến.
Đánh
giá
Thể hiện số phận đau
khổ, bất hạnh của người
phụ nữ.
III.
Tổng kết
Nghệ thuật
Xây dựng nhân vật
Ngôn ngữ
đối thoại,
lời tự bạch
làm nổi bật
tâm lí và
tính cách
nhân vật
Nhân
vật
mang
tính
điển
hình
Xây dựng tình huống
Trên cơ sở
tình huống
có sẵn, tác
giả đã thêm
bớt diễn biến
tình huống
tăng tính bi
kịch
Ý nghĩa
của chi
tiết “cái
bóng” –
chi tiết mở
nút, thắt
nút
Vận dụng
những yếu
tố tưởng
tượng kì
ảo có tác
dụng đặc
sắc
Nội dung
Giá trị hiện thực
Tố cáo xã
hội phong
kiến nam
quyền, bất
công
Chiến tranh
phi nghĩa
loạn lạc đã
chia cắt gia
đình gây nên
bi kịch cho
người dân
Giá trị nhân đạo
Khẳng định vẻ
đẹp truyền
thống và phẩm
chất của người
phụ nữ VN
Thể hiện niềm
cảm thương đối
với số phận oan
nghiệt của
người phụ nữ
dưới chế độ
phong kiến
Lại bài viếng Vũ thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Hướng dẫn tự
học
Ôn bài + So
sánh chi tiết
"cái bóng"
trong
“CNCGNX" và
"chiếc lá" trong
Tìm đọc
toàn bộ
“Truyền kì
mạn lục”
của Nguyễn
Dữ
Soạn bài:
“Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn gián
tiếp”
THANKS
Chuyện người con gái
Nam Xương
- Nguyễn Dữ -
I
.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Quê quán: Huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh
Hải Dương
Cuộc đời: Sống vào khoảng thế kỉ XVI (Nhà Lê khủng hoảng,
nội chiến kéo dài) Đỗ hương cống (cử nhân), làm quan 1 năm
rồi lui về ở ẩn Trí thức tâm huyết nhưng không gặp thời
Nguyễn Dữ
PCST: Viết về: Người phụ nữ đức hạnh nhưng bị đẩy vào hoàn
cảnh éo le, oan khuất, bất hạnh + Người trí thức có tâm huyết,
bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mình trong vòng chật hẹp
SN sáng tác: “Truyền kỳ mạn lục” gồm 20 chuyện
2. Tác phẩm
Xuất
xứ
Trích “Truyền kì mạn lục”, được
đánh giá là “Thiên cổ kì bút” (áng
văn hay ngàn đời).
Câu chuyện thứ 16/20, bắt nguồn
Vị
trí
từ câu chuyện cổ tích có tên: Vợ
chàng Trương.
Nguồn
gốc
Nghệ
thuật
Kết
cấu
Đặc
điểm
Nhân
vật
Thể loại văn tự sự, xuất xứ
từ Trung Quốc, thịnh hành
từ thời Đường.
Yếu tố kì ảo
+ Tình huống
truyện
Giới thiệu nhân vật kể chuyện kì lạ - lời
bình, thông điệp
Thường mô phỏng những
cốt truyện dân gian, truyền
thuyết lịch sử hoặc dã sử.
Nguồn
gốc
Nghệ
thuật
Truyền kì
mạn lục
Kết
cấu
Đặc
điểm
Nhân
vật
Phụ nữ đức hạnh
nhưng bất hạnh.
Trí thức bất mãn thời
cuộc, sống ẩn dật để giữ
cốt cách thanh cao.
Nhan đề “ Truyền
kì mạn lục ”
Là ghi chép tản mạn
về những điều kì lạ
vẫn được lưu truyền.
Đền Vũ
Điện
(Đền Bà
Vũ, miếu
vợ chàng
Trương),
thuộc
thôn Vũ
Điện, xã
Chân
Lý,
huyện
Lý
Nhân,
Hà Nam.
Một
đoạn
sông
Hòang
Giang
trước
đền
Bố cục
P2: Tiếp “trót đã
qua rồi”: Nỗi oan
khuất và cái chết bi
thảm của VN
P1: Từ đầu “muôn
dặm quan san”): Cuộc
hôn nhân giữa TS và
VN, TS đi lính
P3: Còn lại: Vũ Nương
được giải oan.
II.
Đọc - hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương
Phân tích nhân vật Vũ Nương theo gợi ý củ
Hoàn cảnh
Trước khi chồng ra trận
Lúc tiễn đưa chồng
Khi chồng ra trận
Lúc chồng trở về
Sau khi chết
Chi tiết miêu tả
Nhận xét
Tiểu sử: Tên thật là Vũ Thị
Thiết, quê ở Nam Xương
Đức hạnh: Thùy mị, nết na
Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp
Xuất thân: “Con kẻ khó”
Lẽ sống: “Thú vui nghi gia nghi thất”
Người phụ nữ của gia đình, vì gia đình
… Chẳng mong đeo
được ấn phong hầu …
chỉ xin mang theo được
hai chữ bình yên. Chỉ e
… khiến cho tiện thiếp
băn khoăn…thổn thức
tâm tình, thương người
đất thú!
LỜI TIỄN CHỒNG
Không ham danh lợi
Mong bình yên
Lo sợ sự hiểm nguy, lo cho mẹ già
Bày tỏ kín đáo tình yêu, sự thủy chung
Nỗi lòng nhớ nhung, buồn bã
Người vợ
tình
nghĩa,
đoan
trang,
thủy
chung
hết mực
Khi ở nhà:
“ Mỗi khi thấy bướm
lượn đầy vườn, mây
che kín núi thì nỗi buồn
góc bể chân trời không
thể nào ngăn được.”
Thủy chung, nhớ chồng
Mẹ chồng ốm
Hết sức thuốc
thang
Dùng lời ngọt
ngào
Lễ bái thần
phật
Thương xót
Lo ma chay
như cha mẹ
ruột
“Chồng con xa xôi, mẹ
chết lúc nào, không thể
kịp về đền báo được. Sau
này trời giúp người lành,
ban cho phúc lớn, giống
dòng tươi tốt, con cháu
đông đàn, mong xanh kia
chẳng phụ con cũng như
con đã chẳng nỡ phụ mẹ.”
Người vợ đảm đang,
người con dâu hiếu thảo
TRƯƠNG SINH TRỞ
VỀ:
• Bị nghi ngờ
• Bị nhiếc mắng
• Bị kết tội
• Bị đánh đuổi
• Bị đẩy đến cái chết
LỜI 1
LỜI 2
LỜI 3
...vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. chia
phôi vì động việc lửa binh, đã nguôi lòng, chưa
từng bén gót, đâu có, dám xin, mong chàng...
...bình rơi trâm gãy,, mây tạnh mưa tan, sen rũ
trong ao, liễu tàn trước gió, bông hoa rụng cuống,
én lìa đàn, nước thẳm buồm xa...đâu còn có thể...
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, rẫy bỏ,
nhuốc nhơ, xin ngài chứng giám, xin làm
ngọc ..làm mồi cá tôm, làm cơm diều quạ, bị phỉ
nhổ...
Cố thanh minh, giãi bày trong tủi
hổ
Xót xa, đau đớn trước tình cảnh
chia lìa
Tuyệt vọng, lấy cái chết để minh
chứng
Số phận oan nghiệt, bất hạnh
Sau khi chết
• Ở dưới Thủy cung, không
trở về nhân gian nữa
• Thăm Trương Sinh và
con 1 lát rồi biến mất
Tạo kết thúc có hậu,
giảm bớt đau thương
Minh oan và khẳng
định phẩm chất tốt
đẹp của Vũ Nương
Tố cáo thế lực phong
kiến tước đoạt quyền
sống, hạnh phúc của
con người
Tạo sự kì ảo, hấp dẫn
cho câu chuyện
Là sự sáng tạo đậm
chất nhân văn của
Nguyễn Dữ
Là người vợ hiền (Nết na, thủy chung, vị
tha), mẹ đảm, con dâu hiếu thảo
Sống vất vả về thể xác, cô
đơn về tinh thần
Bất
hạnh
Vũ Nương
Phải chịu nỗi oan lạ lùng tự
tử
Sống không thực sự hạnh
phúc dưới thủy cung
Hiện thân của người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến.
Trực
tiếp
NGUYÊN
NHÂN BI
KỊCH
Gián
tiếp
Lời nói ngây thơ của bé Đản
Tính đa nghi của Trương Sinh
Chế độ nam quyền độc đoán, bất
bình đẳng nam - nữ , hôn nhân
không có tình yêu và tự do.
Chiến tranh phong kiến phi
nghĩa
Thái độ của tác giả
Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh phi
nghĩa và tư tưởng trọng nam khinh nữ
Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất người
phụ nữ
Cảm thương sâu sắc số phận oan nghiệt của
người phụ nữ
Tinh thần nhân đạo đi trước thời đại của Nguyễn Dữ
2. Nhân vật Trương Sinh
Trước
khi đi
lính
Sau khi
đi lính
- Hôn nhân: Xin lấy Vũ Nương vì mến dung hạnh
Cuộc hôn nhân khôn bình đẳng
- Bản tính: Đa nghi, phòng ngừa quá sức
- Nỗi đau: Xa lìa mẹ già, vợ dại, con thơ
- Bi kịch: Mất mẹ, kích động trước lời của con
Hiểu lầm vợ Ghen mù quáng Vợ chết oan
Không tỉnh ngộ, chỉ động lòng thương
Sau khi đi lính
- Hoàn cảnh: Đi lính vì không có học
Trước khi đi lính
- Xuất thân: Con nhà hào phú, không có học
TRƯƠNG SINH là hiện
thân của chế độ phụ quyền
phong kiến bất công, sự độc
đoán đã giết chết tình
người và dẫn đến bi kịch
3. Những đặc sắc nghệ thuật
Yếu tố kì ảo – Chi tiết
Vũ Nương được các
tiên nữ rẽ nước cho
xuống động rùa dưới
thủy cung
Phan Lang vào
động rùa của Linh
Phi
Phan Lang nằm
mộng rồi thả rùa
Vũ Nương hiện về sau
khi Trương Sinh lập
đàn giải oan cho nàng
ở bến sông Hoàng
Giang
Yếu tố kì ảo – Ý nghĩa
Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của
Vũ Nương
Kết thúc phần nào có hậu Ở hiền gặp lành
Lên án chế độ phong kiến + Khẳng định
niềm cảm thương của tác giả
Chi tiết cái bóng – Vị trí xuất hiện
01
Khi Trương Sinh đi vắng
02
03
Khi Trương Sinh bế con ra viếng mẹ
Khi Vũ Nương đã chết
Chi tiết cái bóng – Ý nghĩa
01
Thể hiện tình yêu thương con của Vũ Nương
02
Chi tiết “thắt nút”, đẩy mâu thuẫn lên đỉnh điểm
03
Chi tiết “mở nút”, hóa giải nỗi oan cho Vũ Nương
Bóc trần bản chất gia
trưởng của người đàn
ông trong xã hội phong
kiến.
Đánh
giá
Thể hiện số phận đau
khổ, bất hạnh của người
phụ nữ.
III.
Tổng kết
Nghệ thuật
Xây dựng nhân vật
Ngôn ngữ
đối thoại,
lời tự bạch
làm nổi bật
tâm lí và
tính cách
nhân vật
Nhân
vật
mang
tính
điển
hình
Xây dựng tình huống
Trên cơ sở
tình huống
có sẵn, tác
giả đã thêm
bớt diễn biến
tình huống
tăng tính bi
kịch
Ý nghĩa
của chi
tiết “cái
bóng” –
chi tiết mở
nút, thắt
nút
Vận dụng
những yếu
tố tưởng
tượng kì
ảo có tác
dụng đặc
sắc
Nội dung
Giá trị hiện thực
Tố cáo xã
hội phong
kiến nam
quyền, bất
công
Chiến tranh
phi nghĩa
loạn lạc đã
chia cắt gia
đình gây nên
bi kịch cho
người dân
Giá trị nhân đạo
Khẳng định vẻ
đẹp truyền
thống và phẩm
chất của người
phụ nữ VN
Thể hiện niềm
cảm thương đối
với số phận oan
nghiệt của
người phụ nữ
dưới chế độ
phong kiến
Lại bài viếng Vũ thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Hướng dẫn tự
học
Ôn bài + So
sánh chi tiết
"cái bóng"
trong
“CNCGNX" và
"chiếc lá" trong
Tìm đọc
toàn bộ
“Truyền kì
mạn lục”
của Nguyễn
Dữ
Soạn bài:
“Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn gián
tiếp”
THANKS
 







Các ý kiến mới nhất