Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2: Gõ cửa trái tim - Đọc: Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tang Nga
Ngày gửi: 21h:51' 27-09-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Nghe bài hát Gia đình nhỏ,
hạnh phúc to (Chú ý Video
có những nhân vật nào, từ
hình ảnh và lời hát trong
video em dự đoán xem
Video nói về tình cảm gì ?

KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
Một số đặc điểm của thơ:
Mỗi bài thơ thường
được sáng tác theo
một thể thơ nhất định,
với những đặc điểm
riêng về số tiếng mỗi
dòng, số dòng mỗi
câu.

Ngôn ngữ thơ cô
đọng hàm súc, giàu
nhạc điệu giàu hình
ảnh, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, điệp
ngữ...)

Nội dung chủ yếu của thơ là
thể hiện tình cảm, cảm xúc
của nhà thơ trước cuộc sống.
Thơ có yếu tố miêu tả, tự sự
nhưng những yếu tố đó chỉ
là phương tiện để nhà thơ
bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

VĂN BẢN: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
( XUÂN QUỲNH)

ĐỌC VĂN BẢN

Giọng đọc diễn cảm
Giọng điệu hồn nhiên, trong sáng
Ngắt nghỉ đúng nhịp
Tốc độ đọc vừa phải.

Hãy đọc SGK trang
43 và giới thiệu
những hiểu biết của
em về nhà thơ Xuân
Quỳnh?
- Kể tên những bài
thơ, hoặc tập thơ
của Xuân Quỳnh ?

ĐỌC VĂNKIẾN
BẢN THỨC
HÌNH THÀNH
KĨ NĂNG: ĐỌC

I. Giới thiệu chung
Tác giả:

- Xuân quỳnh ( 1924- 1988),
nữ nhà thơ nổi tiếng của thơ
hiện đại Việt Nam
- Truyện và thơ viết cho thiếu
nhi của bà tràn đầy tình yêu
thương, trìu mến, có hình
thức giản dị, ngôn ngữ trong
trẻo phù hợp với cách cảm,
cách nghĩ của trẻ em.
- Tác phẩm tiêu biểu: Lời ru
trên mặt đất, bầu trời trong
quả trứng, Bến tàu trong
thành phố.

Tìm hiểu đặc điểm hình thức của bài thơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu đặc điểm hình thức của bài thơ “ Chuyện cổ tích về loài người”
Đặc điểm
 
 
 
 
Thể thơ

Chi tiết về hình thức
Nhận xét
*Số khổ thơ trong bài:…………… …………….
*Số lượng dòng thơ mỗi khổ: …………………
……………..
……………….
*Số tiếng trong một dòng
*Gieo vần:………….
*Ngắt nhịp:………….

Thể thơ
*Có 6 khổ thơ .
*Số lượng dòng thơ mỗi khổ không đồng
đều mà khác nhau.
*Mỗi dòng thơ gồm năm tiếng.
*Gieo vần chân (Không dáng cây ngọn
cỏ/ Mặt trời cũng chưa có)
*Mỗi dòng thơ được ngắt nhịp 3/2 hoặc
2/3 tạo âm điệu nhịp nhàng: Trời sinh ra/
trước nhất- Chỉ toàn là / trẻ con.

- Thể thơ 5 chữ
- Câu thơ ngắn,
nhịp thơ nhanh,
giọng thơ vui tươi,
hồn nhiên.
- Tạo âm điệu
nhịp nhàng.

Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ?

• Chuyện cổ tích là những câu chuyện dân gian quen thuộc, kể về
nguồn gốc của muôn loài.
• Chuyện cổ tích là thế giới kì diệu của trí tưởng tượng, của
những điều kì ảo, ước mơ và hạnh phúc đẹp đẽ.
• Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người vừa gợi mở về nội dung
bài thơ ( nguồn gốc và quá trình xuất hiện của loài người, của
vạn vật trên thế gian) đồng thười cho thấy góc nhìn, góc lí giải
đầy hồn nhiên, thơ trẻ và nhuốm màu sắc cổ tích của tác giả.

1, Trái đất khi trẻ mới sinh ra
Khi trẻ con mới sinh ra
+ Cây
cỏ: ..............................................
+ Mặt
trời: .............................................
+ Mầu
sắc: .............................................
 

Khi trẻ con sinh dần khôn lớn
+ Cây
cỏ: ..............................................
+ Mặt
trời: .............................................
+ Mầu
sắc: .............................................
+ Các sự vật: .......................................

Lời khẳng đinh
 
Hình
ảnh
Trái
đất khi
trẻ mới
sinh ra

Trời sinh ra
trước nhất/ Chỉ
toàn là trẻ con

Trái đất “ trụi trần”, hoang sơ, trống rỗng,
chưa có bất cứ thứ gì khác.

Sự sống

Trái đất trụi trần/
không dáng cây
ngọn cỏ

Ánh sáng
 
Hình
ảnh
Trái
đất khi
trẻ mới
sinh ra

Màu sắc

Từ ngữ đặc
sắc

Mặt trời chưa
có/ chỉ toàn là
bóng đêm
Không khí chỉ màu
đen/ Vạn vật không
màu

Thế giới chưa có sự sống, không hình
dáng, thiếu ánh sáng và hơi ấm, không
màu sắc.

Từ”chỉ” được lặp lại ba
lần trong đoạn thơ. Các
từ mang nghĩa phủ định:
không, chưa.

Nhấn mạnh rằng thời điểm trẻ em ra đời,
trái đất không có gì, không có ai khác
nữa.

Từ kết quả thực hiện của phiếu học tập số 2. Em
hãy chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh “Trái đất trụi
trần” khi trẻ em mới sinh ra?

• Ý nghĩa: khẳng định trẻ em là khởi nguyên của
thế giới, là tạo vật đẹp đẽ được sáng tạo ra
trước hết muôn vật muôn loài.

2, Thế giới đẹp đẽ hình thành khi trẻ em dần khôn lớn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3( 3-5p)
Tìm hiểu khổ thơ thứ 2: Điền vaò chỗ trống trong bảng dưới đây
Câu thơ

Hình ảnh/ Biện pháp tu từ

Nhận xét/ tác dụng

Mắt trẻ con sáng lắm
…………………
Màu đỏ làm ra hoa

*Mặt trời nhô cao để làm
gì?..............
*Điệp ngữ : …………………………..

 …………………
 …………………

*Biện pháp so sánh: ………………………..  …………………
Chim bấy giờ sinh
ra…………
Truyền âm thanh đi
khắp

*Chim cất tiếng hót để: ……..

 …………………

*Biện pháp so sánh: ………………

 …………………

*Biện pháp nhân hóa:……………..

 …………………

*Mặt trời nhô cao để trẻ ngắm
Ánh sáng giúp trẻ con quan sát vạn vật
nhìn thế giới

• Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì
đâu!
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
Màu xanh bắt đầu cỏ
Màu xanh bắt đầu cây
Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
Màu đỏ làm ra hoa

*Điệp ngữ : “ Màu
xanh bắt đầu”

Nhấn mạnh sự khởi nguồn sinh sôi của
cây cối trên trái đất

*Biện pháp so sánh:
“ Cây cao bằng gang
tay.
Lá cỏ bằng sợi tóc.
Cái hoa bằng cái cúc”

Gợi tả dáng hình nhỏ bé, đáng yêu
của sự vật được đo, đếm, bằng những
gì gần hũi nhất với con trẻ( sợi tóc,
gang tay, cái cúc)

*Mặt trời nhô cao để trẻ
Ánh sáng giúp trẻ con quan sát vạn vật
ngắm nhìn thế giới

*Chim cất tiếng hót để: trẻ lắng
nghe âm thanh đầu tiên.

Chim bấy giờ sinh ra
Cho trẻ nghe tiếng hót.
Tiếng hót trong bằng
nước
Tiếng hót cao bằng mây
Những làn gió thơ ngây
Truyền âm thanh đi khắp

Sau khi ánh sáng giúp trẻ ngắm nhìn thế
giới thì âm thanh giúp trẻ lắng nghe thế
gian.

*Biện pháp so sánh: ' tiếng hót
trong bằng nước/Tiếng hót cao Âm thanh thánh thót trong
veo, vút cao giữa trời mây.
bằng mây”
*Biện pháp nhân hóa:
Những làn gió thơ ngây Những làn gió thơ ngây, hồn
Truyền âm thanh đi
nhiên…
khắp.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 ( 3-5p)
Tìm hiểu khổ thơ thứ 2: Điền vaò chỗ trống trong bảng dưới đây
Câu thơ
Hình ảnh/ Biện pháp tu từ
Nhận xét/ tác dụng
Muốn trẻ con được *Biện pháp nhân hóa và điệp
 …………………………
tắm
từ…………..
…………………
*Từ….vừa là điệp từ vừa là thể  …………………………
Biển sinh những
hiện biện pháp nhân hóa.
cánh buồm
Điệp từ…được lặp lại …. lần.
Cho trẻ con đi
*Biện pháp nhân hóa qua các từ  …………………………
khắp………
ngữ: ……..
Đường có từ ngày *Hình ảnh…….xuất hiện
đó

Biện pháp nhân hóa “ sông bắt Sông lớn thành biển để trẻ tha hồ vùng
đầu làm sông”+ điệp từ “sông” vẫy.
 *Điệp từ “ biển” được lặp lại 4 lần
Nhấn mạnh mục
 Từ “ sinh “ vừa là điệp từ vừa là từ thể đích biển ra đời
hiện biện pháp nhân hóa
Muốn trẻ con được tắm
Sông bắt đầu làm sông
Sông cần đến mênh
mông
Biển có từ thuở đó
Biển thì cho ý nghĩ
Biển sinh cá sinh tôm
Biển sinh những cánh
buồm

*Biển thì sinh ý nghĩ

Chứa đựng và khơi gợi bao tri thức

*Biển sinh cá, sinh tôm

Giàu có, trù phú nuôi sống con
người.

*Biển sinh những cánh Thôi thúc khát vọng khám phá
buồm
những bến bờ mới.

*Đám mây đem đến sự mát
lành cho những chuyến hành
trình của trẻ.

Cho trẻ con đi khắp
Đám mây cho bóng rợp
Trời nắng mây theo che
Khi trẻ con tập đi
Đường có từ ngày đó

*Biện pháp nhân hóa qua
các từ ngữ:” Đám mây
cho…/ Mây theo che”
“ Hình ảnh đường xuất
*Đường sinh ra để nâng bước
hiện”
cho trẻ từ những bước đi đầu
đời.

? Nhận xét về sự thay đổi của thế giới trong quá trình trẻ khôn lớn?

• Quá trình lớn lên của trẻ được tái hiện thật sống động, theo từng giai đoạn
từ lúc sơ sinh mà dần lớn lên: trẻ mở mắt nhìn ngắm thế giới- trẻ lắng nghe
âm thanh cuộc sống- trẻ muốn được tắm mát- trẻ thích được đi chơi- trẻ
chập chững tập đi.
• Sự hình thành của thế giới được thể hiện dưới góc nhìn trẻ thơ hồn nhiên và
thú vị:
+ Thế giới ngày càng lớn, rộng, phong phú theo sự lớn lên của trẻ.
+ Vũ trụ lấy trẻ làm trung tâm, vạn vật được sáng tạo ra đều phục vụ cho
những nhu cầu, ao ước của trẻ.
+ Thế gian đẹp đẽ và nâng niu để trẻ lớn lên.

Viết kết nối
với đọc

Viết một đoạn văn khoảng (5-7 câu) cảm nhận
của em về đoạn thơ trên em vừa chép có sửu
dụng từ láy ( chỉ rõ).

Viết kết nối
với đọc

Bước 1: xác định yêu cầu
của đề
Dạng đoạn văn: thể hiện
cảm xúc ( biểu cảm) về
một đoạn thơ.
Nội dung biểu cảm: đoạn
thơ em em vừa chép
trong “ Chuyện cổ tích về
loài người”
Dung lượng đoạn văn : 57 câu

Bước 2: Tìm ý
- Gới thiệu bài thơ “…” và
nội dung chính của đoạn thơ
. Nêu nội dung chính của
đoạn thơ
Nêu rõ những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật trong
đoạn thơ.
Phát biểu được cảm xúc thái
độ của bản thân về đoạn
thơ đó.

Bước 3: Viết đoạn
và kiểm tra laị
 Tiến hành viết đoạn
văn
Chú ý dung lượn
đoạn văn( không
viết quá ngắn hoặc
quá dài)
Chú ý diễn đạt cũng
như chính tả.

RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐOẠN VĂN
Tiêu chí
Nội dung

Mức 3
- Đoạn văn có chủ đề rõ
ràng, thống nhất.
- Các câu liên kết chặt chẽ.
- Sử dụng từ ngữ hợp lý, tự
nhiên.
 (5,5 - 7,0 điểm)

Hình thức - Diễn đạt linh hoạt, trôi
chảy.
-Không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
-Có sử dụng từ láy.
(2,0 - 3,0 điểm)

Mức 2
- Đoạn văn có chủ đề
tương đối rõ ràng.
- Các liên kết khá chặt chẽ.
- Sử dụng từ ngữ tương
đối hợp lý.
 (3,0 - 5,25 điểm)

Mức 1
- Đoạn văn chưa rõ chủ
đề.
- Các câu còn rời rạc.
- Có xuất hiện từ ngữ
 
(0 – 2,75 điểm)

- Diễn đạt rõ ràng.
- Diễn đạt chưa rõ ràng.
- Mắc rất ít lỗi chính tả, -Mắc nhiều lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
dùng từ, ngữ pháp.
-Có sử dụng từ láy.
- Có sử dụng từ láy.
(1,25 – 1,75 điểm)
 (0 - 1,0 điểm)

ĐOẠN VĂN THAM KHẢO

(1)Đoạn thơ trên trích trong văn bản “….” đã rất thành công trong việc
thể hiện sự ra đời thế giới đẹp đẽ khi trẻ em dần khôn lớn.(2)Với việc
sử dụng biện pháp nhân hoá “Sông bắt đầu làm sông” kết hợp với điệp
từ “sông” cho ta thấy sông lớn thành biển để trẻ tha hồ vùng vẫy.(3)
Điệp từ “ biển” được lặp lại bốn lần, từ “ sinh “ vừa là điệp từ vừa là
từ thể hiện biện pháp nhân hóa đã nhấn mạnh mục đích biển ra đời là
để phục vụ trẻ em.(4) Hình ảnh biển trong đoạn trích đã gợi cho người
đọc bao liên tưởng đẹp đẽ. (5)Biển chứa đựng và khơi gợi bao tri thức,
biển giàu có, trù phú nuôi sống con người, biển thôi thúc khát vọng
khám phá những bến bờ mới. (6)Có thể nói rằng, đoạn thơ đã thể hiện
rõ vai trò của thế giới xung quanh trong việc hình thành và phát triển
nhân cách của trẻ thơ.

VẬN DỤNG

Hằng ngày, em nhận được sự quan tâm của
thầy cô, bạn bè trong học tập, rèn luyện. Em
có cảm xúc như thế nào trước những tình cảm
đó?
468x90
 
Gửi ý kiến