Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2: Gõ cửa trái tim - Đọc: Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dung Hieu
Ngày gửi: 20h:26' 27-09-2022
Dung lượng: 37.5 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

Nghe bài hát Ba ngọn nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ

Cảm xúc của em khi nghe bài hát ấy? Em nhận thấy, tình cảm gia đình có vai trò như thế nào với mỗi con người.
_Gõ cửa trái tim_ sẽ đưa cô trò ta về với bến bờ yêu thương của tình cảm gia đình. Gia đình là tổ ấm thiêng liêng, nơi con người luôn hướng trái tim về, nơi mỗi chúng ta luôn vun vén, chăm chút để gia đình thật sự là tổ ấm. Cô hi vọng với hai bài thơ đặc sắc: _Chuyện cổ tích về loài người_ của nữ thi sĩ Xuân Quỳnh và _Mây và sóng_ của nhà thơ Ta-go sẽ cho các em thật nhiều cảm xúc về gia đình của mình. Qua đây, chúng ta cũng được tìm _hiểu về thể loại thơ_- một trong những thể loại đặc sắc của văn học với những đặc trưng rất riêng_ !_
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

Tìm hiểu truyện và truyện đồng thoại

1. Giới thiệu bài học

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

Phần giới thiệu bài học có mấy nội dung? Đó là những nội dung gì?
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

Tìm hiểu truyện và truyện đồng thoại

1. Giới thiệu bài học

Nội dung 1:

Giới thiệu chủ đề bài học. Các văn bản được học đều xoay quanh tình cảm gia đình

Nội dung 2:

Giới thiệu thể loại chính của các văn bản đọc hiểu là thơ. Các VB hướng tới nhận diện đặc trưng của thể loại thơ
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

1. Giới thiệu bài học

Thơ:

Là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, với những tâm trạng dạt dào, với những tưởng tượng mạnh mẽ, ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu

2. Tri thức ngữ văn
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

Tìm hiểu truyện và truyện đồng thoại

1. Giới thiệu bài học

2. Tri thức ngữ văn

Một số đặc điểm của thơ:

Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định, với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi câu.

Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc, giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)

Nội dung chủ yếu của thơ là thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có yếu tố miêu tả, tự sự nhưng những yếu tố đó chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

Em hãy đọc một bài thơ mà em yêu thích. Dựa trên đặc điểm của thơ, em hãy chỉ ra các yếu tố cơ bản như: thể thơ, ngôn ngữ, vần, nhịp, nhân vật trữ tình, yếu tố miêu tả tự sự, các biệp pháp tu từ chủ yếu của bài thơ đó?

Những yếu tố đó giúp em xác định được bài thơ viết về nội dung gì?
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Văn bản 1:

Chuyện cổ tích về loài người

_(Xuân Quỳnh)._

KHỞI ĐỘNG

Em hãy kể tên một số truyện về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam hoặc văn học dân gian nước ngoài mà em biết? Trong truyện kể về nguồn gốc ra đời của loài người có điều gì kì lạ?
THẦN TRỤ TRỜI

MỘT SỐ CÂU CHUYỆN VỀ NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

NỮ OA VÁ TRỜI

CON RỒNG CHÁU TIÊN
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Văn bản 1:

Chuyện cổ tích về loài người

_(Xuân Quỳnh)._

Chuyện cổ tích về loài người lí giải về nguồn gốc của con người, nhưng liệu có giống với các câu chuyện dân gian không? Với Xuân Quỳnh, một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca, nhà thơ đã giải thích nguồn gốc của con người bằng một lối tư duy giàu hình tượng của thơ. Nhà thơ mượn lời tâm tình từ trái tim của người mẹ, để lí giải về nguồn gốc của loài người một cách rất độc đáo, rất thơ! Bài học hôm nay, cô sẽ cùng các em bước vào khám phá bài thơ để hiểu thêm về những giá trị mới nhé!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KĨ NĂNG: ĐỌC

Tác giả:

Hãy đọc SGK trang 43 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà thơ Xuân Quỳnh?

- Kể tên những bài thơ, hoặc tập thơ của Xuân Quỳnh ?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KĨ NĂNG: ĐỌC

I. Đọc-tìm hiểu chung

Tác giả:

*Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh. *Quê quán :Hà Nội. *Sinh năm 1942, mất năm 1988 *Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương, trìu mến.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KĨ NĂNG: ĐỌC

Tác giả:

*Thơ Xuân Quỳnh có hình thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với tình cảm và cách nghĩ của trẻ thơ *Tập thơ tiêu biểu viết cho thiếu nhi của nhà thơ: Bầu trời trong quả trứng, lời ru trên mặt đất, Bến tàu trong thành phố.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KĨ NĂNG: ĐỌC

1. Đọc-tìm hiểu chung

a. Đọc, chú thích

b. Tìm hiểu chung

*Em hãy nêu những căn cứ để xác định _Chuyện cổ tích về loài người_ là một bài thơ
*Bài thơ có thể chia làm mấy phần, nêu ý chính từng phần?
+ Chỉ ra yếu tố tự sự trong bài thơ. Mặc dù có yếu tố tự sự nhưng vẫn được gọi là bài thơ?

+ Về hình thức, mỗi dòng thơ có mấy tiếng? số dòng thơ trong bài như thế nào?

+ Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ?)
1. Đọc-tìm hiểu chung

a. Đọc, chú thích

b. Tìm hiểu chung

Xuất xứ: In trong tập thơ: Lời ru trên mặt đất, 1978

Gieo vần: vần chân

Thể thơ: 5 chữ

Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

Ngắt nhịp 3/2/ hoặc 2/3
1. Đọc-tìm hiểu chung

a. Đọc, chú thích

b. Tìm hiểu chung

c. Bố cục: 2 phần

-Phần 1: “_Trời sinh ra trước nhất_...._Chưa có màu sắc khác_” Thế giới trước khi trẻ con được sinh ra

- Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con được sinh ra:

+Những đổi thay về thiên nhiên

+Sự xuất hiện của những người thân:

Người mẹ, người bà, người bố, người thầy và mái trường
2. Đọc- hiểu văn bản.

b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

THẢO LUẬN NHÓM

Chia lớp thành 5 nhóm học tập,

Các thành viên trong nhóm đánh số

thứ tự từ 1,2,3..( nhóm chuyên gia)

Vòng 1. Mỗi nhóm thực hiện

1 nhiệm vụ (Phiếu học tập 1).

Vòng 2. Thành viên trong mỗi

nhóm (cùng số) sẽ di chuyển đến

vị trí quy định, tạo thành nhóm mới

(mảnh ghép). Thành viên trong

nhóm mới chia sẻ kiến thức đã tìm

hiểu ở nhóm chuyên gia.
2. Đọc- hiểu văn bản.

b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
2. Đọc- hiểu văn bản.

b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

NHIỆM VỤ CỦA NHÓM CHUYÊN GIA
Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5
Thế giới thiên nhiên thay đổi như thế nào trước và sau khi trẻ em được sinh ra . Liệt kê những sự vật hiện tượng xuất hiện trên trái đất, lí gải cho sự xuất hiện của những sự vật ấy?

Món quà tình cảm nào mà theo nhà thơ, chỉ có người mẹ mới đem đến được cho trẻ? (Hãy liệt kê các hình ảnh ấy hiện lên trong lời ru của mẹ, mỗi hình ảnh giúp em liên tưởng đến bài ca dao nào? gợi nhắc có ý nghĩa gì

Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì? Hãy nêu những điều mà bà muốn gửi gắm trong những câu chuyện đó?

Tìm những từ ngữ hình ảnh nói về bố? Từ đó tìm ra nét riêng giữa tình cảm của bố so với bà và mẹ dành cho trẻ?

Trong khổ thơ cuối, em thấy hình ảnh trường lớp và thầy giáo hiện lên như thế nào? Người thầy có vai trò như thế nào cho sự trưởng thành của trẻ thơ?
2. Đọc- hiểu văn bản.

b. Thế giới trước khi trẻ em ra đời

* Sự biến đối của thiên nhiên.

Hình ảnh: Mặt trời, cỏ cây, bông hoa, ngọn gió, sóng, sông, biển, cá tôm...

Màu sắc: màu xanh của cây cỏ, màu đỏ của hoa,...

Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió..

Ánh sáng: mặt trời
2. Đọc- hiểu văn bản.

b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

* Sự biến đối của thiên nhiên.

Mặt trời xuất hiện đầu tiên là món quà vô giá, mang ánh sáng và mọi sự sống được sinh sôi, nảy nở. Những màu sắc của sỏ cây, hoa lá cứ trỗi dậy, lớn dần. Rồi đến chim chóc được sinh ra, mang tiếng hót trong trẻo đến: _“Màu xanh bắt đầu cỏ...truyền âm thanh đi khắp”_
2. Đọc- hiểu văn bản.

b. Thế giới trước khi trẻ em ra đời

*Sự biến đối của thiên nhiên.

- Biệp pháp tu từ so sánh: “Tiếng hót trong bằng nước/ tiếng hót cao bằng mây”; “cây cao bằng gang tay/ Lá cỏ bằng sợi tóc...”; nhân hóa :”Những làn gió thơ ngây”

- Các sự vật, hình ảnh thiên nhiên được liệt kê ra thật phong phú, đáng yêu.
* Sự biến đối của thiên nhiên.

b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

Thế giới thiên nhiên hiện ra thật sinh động, gần gũi, hiền lành, là người bạn của trẻ thơ.

Vai trò của thiên nhiên: Dưới trí tưởng tượng của nhà thơ, thiên nhiên dường như đang biến đổi, đem đến cho trẻ em không gian trong trẻo, ánh sáng dịu dàng, âm thanh du dương...Tất cả hướng đến nuôi dưỡng, chăm chút cho trẻ.
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

* Sự biến đối của thiên nhiên.

* Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

Hình ảnh người mẹ và những lời ru

- Mẹ mang đến cho con tình yêu thương của mẹ. Tình yêu ấy được thể hiện một cách bình dị nhất qua sự chăm sóc ân cần và lời ru của mẹ

- Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra từ lời ru của mẹ:
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

*. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

* Hình ảnh người mẹ và những lời ru

Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra từ lời ru của mẹ:

+ Cái bống cái bang gợi liên tưởng đến câu ca dao quen thuộc, cái bống giống như những em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong bài ca dao _“ Cái Bống là cái bống bang...”._ Nhắc đến cái bống, nhà thơ ngầm nhắc nhở đến những em bé ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương giúp đỡ cha mẹ

+Cánh cò trắng: gợi đến bài ca dao _“Con cò mà đi ăn đêm...” _Cánh cò trắng biểu tượng cho người nông dân vất vả, một nắng hai sương kiến ăn mà vẫn quanh năm thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực nhọc nhưng họ vẫn luôn giữa tấm lòng trong sạch.

+ Vị gừng : gợi đến bài ca dao _“Tay nâng chén muối đĩa gừng...” _Bài ca nhắc nhở sự thủy chung, nghĩa tình.

+ Vết lấm, cơn mưa, bãi sông...
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

* Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

* Mỗi một hình ảnh trong lời ru của mẹ đều có ý nghĩa sâu xa, gửi gắm những ước mong của mẹ dành cho trẻ thơ * Những hình ảnh mẹ mang đến cho trẻ qua lời ru chứa đựng những lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đep: biết yêu thương chia sẻ, nhân ái, thủy chung.
- Hình ảnh người mẹ và những lời ru
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

* Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

- Hình ảnh người bà và những câu chuyện cổ tích

Những câu chuyện cổ tích và những điều bà gửi gắm

+ Tấm Cám, Thạch Sanh: ước mơ về công bằng, ở hiền thi gặp lành

+ Cóc kiện trời: Đoàn kết tạo nên sức mạnh.

+ Nàng tiên ốc, ba cô tiên: Lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp.

:
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

*Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

- Hình ảnh người bà và những câu chuyện cổ tích

Những câu chuyện cổ tích mang đến cho trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân hậu, ở hiền gặp lành ; là suối nguồn trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ.
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

* Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

* Hình ảnh người bố:

Nếu mẹ yêu thương trẻ, dành cho trẻ sự chăm sóc ân cần và lời ru ngọt ngào thì bố thể hiện qua sự truyền dậy cho trẻ em những tri thức về thiên nhiên, về cuộc sống.

Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp, yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ.
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

* Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

Hình ảnh mái trường hiện lên rất những gì rất đỗi thân thương và bình dị như chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo.

Người thầy đa mang đến cho trẻ em bài học về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những ước mơ đẹp đẽ... giúp trẻ trưởng thành.Vai trò của yếu tố tự sự trong thơ: Mặc dù phương thức biểu đạt chính của thơ là biểu cảm, nhưng trong bài thơ được lồng yếu tố tự sự. Bài thơ có nhan đề là Chuyện cổ tích về loài người gợi cho người đọc liên tưởng đến những câu chuyện ưởng tượng về sự xuất hiện của loài người trong vũ trụ dưới hình thức cổ tích suy nghiêm, giải thích nguồn gốc của loài người mang màu sắc hoàng đường kì lạ.
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời

* Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.

* Hình ảnh người thầy và mái trường:

Hình ảnh mái trường hiện lên rất những gì rất đỗi thân thương và bình dị như chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo.

Người thầy đa mang đến cho trẻ em bài học về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những ước mơ đẹp đẽ... giúp trẻ trưởng thành.Vai trò của yếu tố tự sự trong thơ: Mặc dù phương thức biểu đạt chính của thơ là biểu cảm, nhưng trong bài thơ được lồng yếu tố tự sự. Bài thơ có nhan đề là Chuyện cổ tích về loài người gợi cho người đọc liên tưởng đến những câu chuyện ưởng tượng về sự xuất hiện của loài người trong vũ trụ dưới hình thức cổ tích suy nghiêm, giải thích nguồn gốc của loài người mang màu sắc hoàng đường kì lạ.
TỔNG KẾT

a. Nghệ thuật:

- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình, thủ thỉ, yêu thương.

- Dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả trong tác phẩm trữ tình.

- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, với trí tưởng tưởng bay bổng, tác giả dùng yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích, suy nguyên tăng sức hấp dẫn cho bài thơ.

- Sử dụng nhiều phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ đặc sắc.
- Từ những lí giải về nguồn gốc loài người, nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu thương, sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ em cả về thể xác và tâm hồn.

- Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ.

TỔNG KẾT

b. Nội dung
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi như sau:
Câu 1: Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người được rút ra từ tập nào của nhà thơ Xuân Quỳnh?

A. _Lời ru trên mặt đất_ .

B._Tơ tằm – Chồi biếc_

C_. Bầu trời trong _

_quả trứng_.

D_.Vẫn có ông trăng khác_.

Sile chính

30

29

28

27

26

25

24

23

22

21

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

0
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Nghị luận

Sile chính

30

29

28

27

26

25

24

23

22

21

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

0
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn thơ trong bài thơ _Chuyện cổ tích về loài người_ mà em yêu thích.

Nhiệm vụ 2:

* Nội dung đoạn văn

*Xác định đoạn thơ mình yêu thích. *Xác định được nội dung chính của đoạn thơ. * Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh, phép tu từ, nhịp điệu...) Chỉ rõ tác dụng *Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn thơ trong bài thơ _Chuyện cổ tích về loài người_ mà em yêu thích.

Nhiệm vụ 2:

* Hình thức đoạn văn:

Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, nên nôi dung, cảm xúc chung về đoạn thơ. Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về các khía cạnh nghệ thuật của đoạn. Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính của đoạn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Phép so sánh: _ “Cây cao bằng gang tay/Lá cỏ bằng sợi tóc/Cái hoa bằng cái cúc”_

Phép nhân hóa: “Những làn gió thơ ngây”

...

Như vậy ở bậc tiểu học các em đã làm quen với các phép tu từ. Hôm nay, tiết thực hành tiếng việt này, chúng ta sẽ tiếp tục học sâu hơn về các phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và hiệu quả của các phép tu từ đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Các biện pháp tu từ.

1. So sánh:

So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

2. Nhân hóa:

3. Điệp ngữ:

Là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.
I. Các biện pháp tu từ.

II. Luyện tập

Bài 1 SGK trang 43

Mắt trẻ con sáng lắm

Nhưng chưa thấy gì đâu

Mặt trời mới nhô cao

Cho trẻ con nhìn rõ

a. Giải thích nghĩa của từ _nhô_

b. Trong đoạn thơ trên, có thể dùng từ _lên_ thay thế cho từ _nhô_ được không? Hãy chỉ ra sự tinh tế của nhà thơ trong việc sử dụng từ _nhô_.
Bài 1 SGK trang 43

II. Luyện tập

I. Các biện pháp tu từ.

a. Theo từ điển Tiếng Việt_, nhô_: là động từ có nghĩa là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía trước hoặc ra phía trước, so với những cái xung quanh.
Bài 1 SGK trang 43

II. Luyện tập

I. Các biện pháp tu từ.

Nghĩa của từ _nhô_ trong đoạn thơ cụ thể: _mặt trời nhô cao_ nghĩa là mặt trời chuyển động lên cao trên bầu trời và có phần đột ngột, vượt lên so với sự vật xung quanh như níu non, cây cối. Động từ _nhô_ cũng có tính biểu cảm, gợi lên vẻ tinh nghịch đáng yêu của hình ảnh mặt trời, phù hợp với cách nhìn, cách cảm của trẻ thơ.
Bài 1 SGK trang 43

II. Luyện tập

I. Các biện pháp tu từ.

b. Trong đoạn thơ trên, từ _lên_ không thể thay thế được cho từ _nhô_. Vì _lên_ chỉ có nghĩa là chuyển đến một vị trí cao hơn. Từ _nhô_ có nghĩa tinh tế.
Bài 2 SGK trang 44

TRÒ CHƠI TIẾP SỨC

LUẬT CHƠI

Chia lớp thành 4 đội, các đội cử đại diện lần lượt lên bảng nối tiếp nhau để viết từ .

Trong thời gian 5 phút, đội nào tìm được nhiều từ nhất thì chiến thắng.
Bài 2 SGK trang 44

Trong bài thơ có các từ như _trụi trần, bế bồng... _Trong tiếng Việt cũng có các từ như _trần trụi, bồng bế.._.Một số từ ở trong và ngoài văn bản những từ có thể đảo trật tự các thành tố để có từ khác đồng nghĩa: _khao khát, thơ ngây, mênh mông, đau khổ, ngại ngần, yêu thương, thương cảm, ..._
Bài 3,4,5 SGK trang 44

Lớp chia thành 3 nhóm, thảo luận trong thời gian 6 phút,

thực hiện nhiệm vụ sau:
Nhóm 1: Bài 3

Nhóm 2: Bài 4

Nhóm 3: Bài 5
Hãy chỉ ra những câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong khổ hai của bài thơ. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đó trong việc thể hiện nội dung khổ thơ.

Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu thơ “_Những làn gió thơ ngây”_. Nêu tác dụng của những biện pháp tu từ ấy.

Hãy ghi lại những câu thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ và nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó trong đoạn thơ “_Nhưng còn cần cần cho trẻ ... Từ bãi sông cát vắng”._
BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM:
Bài 3 SGK trang 44

Hình ảnh thiên nhiên:_ cây, lá cỏ, cái hoa _(vế A) được so sánh với _gang tay, sợi tóc, cái cúc_ (vế B)- những hình ảnh nhỏ xinh, gắn với thế giới con người. Tiếng chim hót – âm thanh được so sánh với nước, mây trời giúp người đọc cảm nhận được một cách cụ thể sự trong trẻo và cao vút của tiếng chim. Thiên nhiên như nhỏ lại, gần gũi, dễ thương trong đôi mắt trẻ thơ.
Bài 4 SGK trang 44

Nhà thơ dung từ _thơ ngây_- thường dùng để nói về _đặc điểm của con người_, đặc biệt là trẻ em, để nói _gió_. Biện pháp tu từ nhân hóa khiến làn gió mang vẻ đáng yêu, hồn nhiên của trẻ nhỏ.
Bài 5 SGK trang 44

Điệp ngữ trong đoạn thơ là các từ ngữ như: _“rất”, “Từ cái...”, “Từ...”_được _lặp đi lặp lại_ nhằm mục đích liệt kê những hình ảnh_ _phong phú trong lời ru của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của những hình ảnh ấy. Lời ru kết thành những giá trị cao quý nhất trong kho tàng văn hóa dân tộc. Thắm đượm trong lời ru của mẹ là tình cảm thiết tha, là trí tuệ, tâm hồn người Việt. Vì vậy nó trở thành nguồn dinh dưỡng quý giá nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.
_ (RA-BIN-ĐƠ-RA-NÁT TA-GO)_

MÂY VÀ SÓNG

HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG

Một lần, em được mẹ cho phép đến nhà bạn chơi. Trò chơi đang vui và em rất muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải về nhà. Khi ấy em sẽ làm gì?
Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và quý giá nhất. Có lẽ cũng bởi vì vậy mà khi nghĩ về mẹ mỗi người sẽ có những cảm xúc riêng. Song điểm chung nhất là tình mẹ luôn hiện hữu trong trái tim chúng ta, tạo nguồn sức mạnh, soi sáng hành động, ý thức con người. Ta-go cũng viết nên những vần thơ mang nhiều cảm xúc như thế về tình mẫu tử. Hơn hết, tình thương chính là cội nguồn cho sự lựa chọn. Bài thơ _Mây và sóng_ là một kiệt tác, ở đó cũng có một em bé đã khước từ những lời rủ đi chơi, vì sao vậy? Ta cùng cô tìm hiểu bài thơ để khám phá những bí ẩn sau lời từ chối của em bé !

MÂY VÀ SÓNG

HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
Hãy đọc SGK trang 46 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà thơ Ta-go ?

1. Đọc-tìm hiểu chung

Tác giả:
Tác giả:

Ta-go (1861-1941)

*Ta-go (1861-1941) tên đầy đủ là Ra-bin-đra-nát Ta-go. *Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ. *Thơ ông chan chứa tình yêu đất nước, con người, cuộc sống...
a. Đọc, chú thích

Đọc bài thơ chú ý cách đọc to, rõ ràng, giọng trò chuyện, thủ thỉ tâm tình như đang kể chuyện với mẹ. Khi đọc cần liên tưởng hình dung.

1. Đọc-tìm hiểu chung
a. Đọc, chú thích

*Trình bày xuất xứ bài thơ? *Đọc bài thơ _Mây và sóng_, ta như được nghe kể một câu chuyện. Theo em, ai đang kể chuyện với ai và kể về điều gì? Xác định chủ đề của bài thơ? *Bài thơ có thể chia thành mấy phần, nêu nội dung chính của từng phần?
1. Đọc-tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung

_- Xuất xứ: Mây và Sóng vốn _được viết bằng tiếng Ben-gan, in trong tập thơ _Si-su_ _( Trẻ thơ) _

- Chủ đề: tình mẫu tử

- Thể thơ: thơ văn xuôi

- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

1. Đọc-tìm hiểu chung
c. Bố cục: 2 phần

- Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với mây .

- Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với sóng.

1. Đọc-tìm hiểu chung
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
Nhóm 1,2

Nhóm 3,4
Qua lời trò chuyện của những người "trên mây" và "trong sóng", em thấy thế giới của họ hiện lên như thế nào? (Liệt kê hình ảnh miêu tả không gian của những cuộc ngao du? Không gian ấy hiện lên như thế nào)

- Câu hỏi "Nhưng làm thế nào mình lên đó được ?", "Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được" thể hiện tâm trạng gì của em bé?

- Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của những người "trên mây" và "trong sóng"?
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

* Lời rủ rê của mây và sóng.

- Thế giới của những người trên mây, dưới sóng: “Bình minh vàng, vầng trăng bạc” lời kể, tả của những người trên mây, dưới sóng đã mở ra trước mắt em bé một thế giới:

+ Xa xôi, rộng lớn, chứa đựng biết bao điều bí ẩn.

+ Rực rỡ lung linh, huyền áo (ánh sáng mặt trời vàng vào buổi bình minh, ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về).

+ Vui vẻ và hạnh phúc (chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà)
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

* Lời rủ rê của mây và sóng.

Đối với em bé, thế giới đó vô cùng hấp dẫn, gợi lên những khao khát được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi.

* Tâm trạng của em bé:

Thể hiện ở câu hỏi về cách thức đi chơi: “Nhưng tôi làm sao gặp được các bạn?”

Qua đó, em bé thể hiện khao khát được đến những nơi ấy. Những câu hỏi của em chứa bao háo hức, thiết tha mong muốn được lãng du tới những xứ sở thần tiên,được rong ruổi khắp nơi, được vui chơi với những trò chơi thú vị, hấp dẫn.
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

* Lời rủ rê của mây và sóng.

* Lời từ chối và lí do từ chối

Lời đáp lại của em bé: Em bé đã từ chối dứt khoát mà day dứt bằng những câu hỏi lại:

_+Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?_

_+Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?_

Với em, điều quan trọng và có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ. Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ. Em yêu mẹ nên em hiểu tấm lòng của mẹ. Với em, được ở bên mẹ, được làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che chở là niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh bằng. Đó là lí do em không hề hối tiếc khi từ chối những người trên mây, dưới sóng.
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

b. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.

Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì? Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em sự phân vai ấy có phù hợp không? Vì sao?

Em cảm nhận gì về tình cảm mẹ con thể hiện qua những trò chơi?
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

b. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.

+ Con là mây

+ Mẹ là trăng

_→ Hai bàn tay con_

_ ôm lấy mẹ lấy mẹ. _

+ Mái nhà ta là bầu trời xanh thẳm

*Trò chơi: Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
2. Đọc –hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

b.Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.

+ Con là sóng

+ Mẹ sẽ là bến bờ kì lạ

→ Con lăn, lăn, lăn

mãi rồi sẽ cười vang

vỡ tan vào lòng mẹ_ _

Lời mời gọi lặp đi lặp lại, sử dụng trí tưởng tượng bay bổng, hình ảnh ẩn dụ sáng tạo.

* Trò chơi: Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
2. Đọc –Hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

b. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.

* Tình cảm của em bé với mẹ:

* Em bé rất yêu mẹ:

+ Em mong nuốn được ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ. Lời mời gọi em bé đi chơi của những người ở trên mây, dưới sóng rất tha thiết lặp đi lặp lại, sự từ chối của em bé vì thế càng cương quyết hơn.

+ Bên mẹ, em đã sáng tạo ra trò chơi thú vị hấp dẫn, để mẹ cùng vui chơi với em.

+ Trong trò chơi ấy, em bé vừa được thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ - như mây quấn quýt trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển.
2. Đọc –Hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

b. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.

* Tình cảm của mẹ với em bé:

+ Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc, chở che, vỗ về. Điều này, thể hiện qua lời giải thích của em bé: “mẹ mình đang đợi mình ở nhà”, “Buổi chiều, mẹ luôn muốn mình ở nhà”

+ Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền, lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con đi, là bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con và là mái nhà dẫu qua bao dâu bể vẫn là bầu trời xanh dịu mát, yên bình vĩnh cửu chờ đợi, che chở con

+ Tấm lòng người mẹ như bến bờ cho con neo đậu, thoát khỏi những cám dỗ ở đợi. Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong sóng, thâm nhập kháp vũ trụ mênh mông nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào”

* Tình mẹ yêu con:
2. Đọc –Hiểu văn bản

a. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.

b. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.

* Tình cảm của mẹ với em bé:

_* Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể hiện cảm hướng tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng, vĩnh cửu._
TỔNG KẾT

a. Nghệ thuật:

b. Nội dung

*Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả để làm nổi bật cảm xúc, tình cảm yêu mến của nhà thơ với trẻ thơ. *Giọng điệu tâm tình trò truyện, cách thức lặp lại biến đổi trong cấu trúc bài thơ. *Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ đặc sắc.
*Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. *Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ. *Bài thơ có ý nghĩa triết lí sâu sắc.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

Hãy tưởng tượng em là người đang là người trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về cuộc trò chuyện
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

MỘT SỐ YÊU CẦU CHÍNH

- Ngôi kể: thứ nhất

- Xác định được hoàn cảnh của cuộc gặp gỡ của em với người trên mây, trên sóng (không gian, thời gian nào?).

- Xác định được diễn biến cuộc gặp gỡ: cử chỉ, lời nói, hành động, ý nghĩ của em về mây và sóng? Mây và sóng có thái độ hành động, ...thế nào?

- Sắp xếp sự việc hợp lí

- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.

* Hình thức đoạn văn: Câu mở đoạn: Cần giới thiệu hoàn cảnh, tình huống gặp gỡ của em với mây và sóng. Các câu tiếp theo cần kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ đó. Câu kết đoạn lời chào, cảm xúc của em về cuộc gặp gỡ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Trong hai cách diễn đạt sau, em thích cách diễn đạt nào hơn (chú ý sự khác biệt về cách dùng từ chảy và từ tỏa, từ chảy thường được dùng trong trường hợp nào, ánh nắng chảy cho em hình dung nắng ở đây như thế nào? Tạo sao?

_Cách 1:_

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai

_Cách 2:_

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng tỏa đầy vai
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

_Cách 1: _

Từ chảy: vốn chỉ sự vận động của chất lỏng.

Trong dòng thơ _Ánh nắng chảy đầy vai_: Hoàng Trung Thông dùng với ánh nắng, giúp người đọc cảm nhận được ánh nắng vàng tràn trề trên vai hai cha con và lan tỏa khắp không gian.

_Cách 2:_

Từ tỏa: chỉ sự vận động, p về các , các .

Trong dòng thơ _Ánh nắng tỏa đầy vai_ chỉ giúp người đọc cảm nhận ánh nắng lan tỏa, chưa gợi lên mà sắc và mức độ lan tỏa thế nào.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:

1. Ví dụ:

a. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.

_(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)_

*Từ mặt trời ở câu thơ nào dùng với nghĩa thông thường? *Vậy, từ mặt trời trong “mặt trời của mẹ” nghĩa là gì? Tác dụng của cách diễn đạt này?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:

1. Ví dụ:

Từ mặt trời trong dòng thơ “_Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”_ dùng để chỉ em bé.

Tác dụng: Con giống như mặt trời tỏa ánh sáng trong cuộc đời mẹ. Ví con như mặt trời, nhà thơ nói lên tình yêu con tha thiết của người mẹ.

Kết luận: Từ mặt trời trong dòng thơ _“Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng_” là hình ảnh ẩn dụ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:

1. Ví dụ:

2. Kết luận:

Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó.
II. Luyện tập

Bài 1 SGK trang 47

Trong bài thơ Mây và sóng, "mây' và "sóng" là những hình ảnh ẩn dụ. Hai hình ảnh ấy có thể làm cho em liên tưởng tới những đối tượng nào?

1. PHÉP TU TỪ
Bài 1 SGK trang 47

- “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, hấp dẫn.

- “Mây” và “sóng” : mở ra thể giới xa xôi, huyền bí.

- “Mây” và “sóng” : tượng trưng cho những cám dỗ ở đời.

Hình ảnh ẩn dụ trong bài thơ Mây và sóng

1. PHÉP TU TỪ
Bài 2 SGK trang 47

Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh _"bình minh vàng"_

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh _"vầng trăng bạc" ._

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Bài 2 SGK trang 47

Cá nhân làm việc trong 2 phút, ghi ý kiến cá nhân.

Thảo luận nhóm trong 3 phút, thống nhất và ghi ý kiến chung.
Bài 2 SGK trang 47

*Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong hình ảnh _“bình minh vàng”_ đã mở ra một không gian ngập tràn ánh sáng mặt trời rực rỡ, lấp lánh; ánh sáng chan hòa khắp không trung dát vàng vạn vật, qua đó gợi ý nghĩa về sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
Bài 2 SGK trang 47

*Vầng trăng trong thế giới của những người trên mây là _“vầng trăng bạc”._ Biện pháp tu từ ẩn dụ đã mĩ lệ hóa vẻ đẹp của vầng trăng sáng lấp lánh như một chiếc đĩa bằng bạc
Bài 2 SGK trang 47

*Những hình ảnh ẩn dụ mở ra không gian thiên nhiên rực rỡ, lấp lánh ánh sáng, sắc màu vô cùng quyến rũ, khơi dậy tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng mỗi khoảnh khắc quý giá của cuộc sống.
Bài 3 SGK trang 47: Phép tu từ điệp ngữ:

* Điệp ngữ lăn vừa có ý nghĩa tả thực hành động em bé sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần khác, vừa gợi hình tượng những con sóng nối tiếp nhau, đuổi theo nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rồi vỗ vào bờ cát. Từ đó gợi lên hình ảnh em bé hồn nhiên vô tư, tinh nghịch vui chơi bên người mẹ hiền từ dịu dàng, âu yếm che chở cho con.
_Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ._

_Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ_.
Bài 4 SGK trang 47

2. DẤU CÂU

* Lời dẫn trực tiếp trong bài thơ Mây và sóng là lời của em bé, của những người trên _“trên mây” _và những người _“trong sóng”._ *Dấu câu được dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp là dấu ngoặc kép
3. ĐẠI TỪ

Bài 5 SGK trang 47

Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều là từ Bọn tớ. Đại từ này dùng để chỉ những người _ở “trên mây” _và _“trong sóng”_

Bài 6 SGK trang 47

Trong tiếng Việt, ngoài "bọn tớ" còn một số đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi thứ nhất số nhiều như _"chúng ta", "chúng tôi", "bọn mình", "chúng tớ"._ Dùng một từ "bọn tớ" trong bản dịch là hay và tinh tế nhất. Nó thể hiện rõ đối tượng, chủ thể trong mỗi cuộc trò chuyện với cậu bé là những người "_trên mây"_ và "_trong sóng"._
VẬN DỤNG

Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao.

Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn mình.

So sánh để nhận biết sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ:
VẬN DỤNG

* Sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ:

Nhóm 1: _Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao _chỉ người nói không gộp người nghe.

Nhóm 2: _Chúng ta, chúng mình, bọn mình_ vừa chỉ người nói có ý gộp cả người nghe- người đối thoại.

Chú ý: _Đôi khi chúng mình, bọn mình_ được dùng như nhóm 1.

So sánh: Hôm nay, bọn tớ học môn ngữ văn (1).

Hôm nay, chúng ta học môn ngữ văn (2).

Với câu (1) người nói chỉ nói đến mình và người khác cùng học môn ngữ văn. Với câu (2) người nói có ý nói đến mình và cả đến người nghe.
BỨC

TRANH

CỦA

EM

GÁI

TÔI
_BỨC TRANH CỦA EM GIÁI TÔI_

_ (Tạ Duy Anh)_

HOẠT ÐỘNG KHỞI ÐỘNG

-Trong gia đình, khi em có thành tích học tập hoặc niềm vui mới, mọi người sẽ bộc lộ tình cảm như thế n
468x90
 
Gửi ý kiến