Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 4. Xung đột Nam - bắc triều và Trịnh - Nguyễn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thắng Cảnh
Ngày gửi: 20h:14' 29-09-2023
Dung lượng: 107.4 MB
Số lượt tải: 1108
Số lượt thích: 1 người (Trịnh Đức Minh)
Di tích thành nhà Mạc (Lạng Sơn), Lũy Thầy (Quảng Bình) gợi cho em
nhớ đến những cuộc xung đột nào trong các thế kỉ XVI-XVII? Những cuộc
xung đột đó đã để lại hệ quả như thế nào đối với lịch sử dân tộc?

Thành nhà Mạc (Lạng Sơn)

Lũy Thầy (Quảng Bình)

2. Vì sao thành nhà Mạc được
xây dựng ở Lạng Sơn?
Năm 1592, thời chiến tranh Nam –
Bắc triều, quân Nam triều tiến ra
bắc chiếm Thăng Long. Nhà mạc
chạy lên Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái
Nguyên…
Cuối thế kỷ XVI, một quý tộc nhà
Mạc đã tổ chức đắp thành ở núi Vệ
Sơn - Đông Kinh. Thành lũy được
xây dựng dựa trên địa hình tự
nhiên trấn giữ con đường độc đạo
qua Lạng Sơn đến Trung Quốc.

CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

Bài 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN

1. Sự ra đời của vương triều Mạc

Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự ra đời của vương triều Mạc

HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong bài kết hợp xem video, em
hãy nêu những nét chính về sự ra đời của vương triều

Mạc.

- Nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt
đầu suy thoái.
- Trong tình hình đất nước
bất ổn, Mạc Đăng Dung đã
tiêu diệt các thế lực đối lập,
thâu tóm mọi quyền hành.
- Năm 1527, Mạc Đăng
Dung lật đổ triều Lê sơ, lên
ngôi vua. Triều Mạc được
thành lập, đóng đô ở Thăng
Long (Bắc triều).
Mạc Đăng Dung (1483 – 1540)

Bắc triều

Mạc Đăng Dung (1483-1540)
người làng Cổ Trai, huyện Nghi
Dương
(nay

huyện 
Kiến Thụy,
thành
phố 
Hải Phòng), là cháu 7 đời của trạng
nguyên Mạc Đĩnh
Chi
thời
Trần. Mạc Đăng Dung là nhà chính trị,
hoàng đế sáng lập ra triều Mạc trong 
lịch sử Việt Nam. Ông đóng vai
trò quan trọng trong các sự
kiện đánh dẹp các thế lực cát
cứ, chống đối triều đình, loại
bỏ ảnh hưởng của những
người ủng hộ nhà Lê, thành
lập nhà Mạc và chống lại

HS làm việc cá nhân
(2 phút)
Dựa vào tư liệu 4.1 SGK
tr.26 cho biết: Nạn đói có
thường xuyên xảy ra với
người dân không? Tình
cảnh đói khổ ra sao? Những
nơi nào xảy ra nạn đói?

1. Sự ra đời Vương triều Mạc
- Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái.
- Trong tình hình đất nước bất ổn, Mạc Đăng Dung đã
tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành.
- Năm 1527, Mạc Đăng Dung lật đổ triều Lê sơ, lên
ngôi vua. Triều Mạc được thành lập, đóng
đô ở Thăng Long (Bắc triều).

Xác định những điểm giống nhau về quá trình thâu tóm quyền lực và phế truất
ngôi vua của Hồ Quý Ly và Mạc Đăng Dung.

 

Hồ Quý Ly
Hồ Quý Ly nhờ mối quan hệ
khăng khít với các vua Trần.
Ông có hai người cô là vợ vua
Thâu tóm
Trần Minh Tông, bản thân ông
quyền lực
lấy em gái vua Trần Nghệ
Tông, lại gả con gái vua cho
vua Trần Thuận Tông.
Năm 1400, Hồ Quý Ly phế
Thành lập
truất vua Trần, lên làm vua,
Vương
lập ra nhà Hồ.
triều

Mạc Đăng Dung
Mạc Đăng Dung đi lên bằng
con đường võ nghiệp. Thời Lê
Uy Mục, ông thi tuyển dũng
sĩ, trúng Đô lực sĩ xuất thân
(Võ trạng nguyên), được sung
vào đội Túc vệ hầu vua.
Năm 1527, Mạc Đăng Dung
phế truất vua Lê, lật đổ triều
Lê sơ, lên ngôi vua, lập ra nhà
Mạc.

CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

Bài 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN

1. Sự ra đời của vương triều Mạc
2. Các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
a) Xung đột Nam – Bắc triều

Hoạt động 2 :

Nguyễn

Tìm hiểu các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –

HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM (5 PHÚT)
- Yêu cầu:
+ Nhóm 1,2,3,4: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy giải thích
nguyên nhân làm bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều.
+ Nhóm 5,6,7,8: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy giải thích
nguyên nhân làm bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn phân tranh.
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.

Năm 1592, Nam
triều chiếm Thăng
Long, triều đình
nhà Mạc chạy lên
Cao Bằng.
Đến năm 1677,
triều Mạc chấm
dứt.

Bắc triều Năm 1533, Nguyễn
Kim
chạy
vào
Thanh Hoá, đưa Lê
Duy Ninh (con vua
Lê Chiêu Tông) lên
Nam triều
làm vua, nhân
danh “phù Lê diệt
Mạc” (Nam triều.)

CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

Bài 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN

1. Sự ra đời của vương triều Mạc
2. Các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
a) Xung đột Nam – Bắc triều
b) Trịnh – Nguyễn phân tranh

- Năm 1545, Nguyễn Kim bị đầu
độc chết, vua Lê trao binh quyền
cho Trịnh Kiểm, tiếp tục cuộc
chiến chống lại nhà Mạc.
- 1558, Nguyễn Hoàng con thứ
của Nguyễn Kim được cử vào
trấn thủ Thuận Hóa. Họ Nguyễn
từng bước xây dựng thế lực và
mở rộng đất đai về phương Nam.

Thuận Hóa

Quảng Nam

- 1613, Nguyễn Hoàng mất con là
Nguyễn Phúc Nguyên lên thay,
chính thức công khai đối địch với
họ Trịnh. Xung đột Trịnh –
Nguyễn bùng nổ vào năm 1627.
17

2. Các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
a) Xung đột Nam – Bắc triều
- Năm 1533, Nguyễn Kim (võ quan Triều Lê) chạy vào
Thanh Hoá, đưa Lê Duy Ninh (con vua Lê Chiêu Tông) lên
làm vua, nhân danh “phù Lê diệt Mạc”. Sử gọi là Nam
triều.
→ Xung đột Nam – Bắc triều.
- Năm 1592, Nam triều chiếm Thăng Long, triều đình nhà
Mạc chạy lên Cao Bằng.
- Đến năm 1677, triều Mạc chấm dứt.

2. Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội của các nước
Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
b) Trịnh – Nguyễn phân tranh

- Năm 1545, Nguyễn Kim bị đầu độc chết, vua Lê trao toàn
bộ binh quyền cho con rể của Nguyễn Kim là Trịnh Kiểm.
- Năm 1558, Nguyễn Hoàng (con thứ của Nguyễn Kim)
từng bước xây dựng thế lực và mở rộng đất đai về phía
Nam.
- Năm 1613, Nguyễn Hoàng mất, con là Nguyễn Phúc
Nguyên lên thay, tỏ thái độ đối lập với họ Trịnh.
- Năm 1627, xung đột Trịnh – Nguyễn bùng nổ.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Đại diện thế lực phong kiến đã nổi lên, tranh
chấp quyền hành và thao túng triều đình nhà Lê sơ

A. Mạc Đăng Doanh.
B. Nguyễn Kim.
C. Đào Duy Từ.
D. Mạc Đăng Dung.

Câu 2: Quan võ nào trong triều Lê đã lấy danh
nghĩa “phù Lê diệt Mạc”, đưa một người con của
vua Lê lên ngôi vua, thiết lập Nam Triều?
A. Trịnh Kiểm.
B. Nguyễn Kim.
C. Nguyễn Hoàng.
D. Nguyễn Phúc Nguyên.

Câu 3: Năm 1527, ở Đại Việt diễn ra sự kiện nào sau
đây?
A. Triều Mạc tổ chức kì thi Hội ở Thăng Long.
B. Mạc Đăng Dung lập ra Vương triều Mạc.
C. Triều Mạc ban hành chính sách hạn điền.
D. Mạc Đăng Dung tổ chức kì thi Đinh cuối
cùng.

Câu 4: Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn
đến bùng nổ cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn là do
A. Phạm vi ảnh hưởng của họ Nguyễn lớn, lan
rộng khắp Bắc Bộ.
B. Mâu thuẫn gay gắt giữa vua Lê và chúa
Trịnh ở Đàng Ngoài.
C. Sự liên kết giữa Vương triều Mạc và chính
quyền họ Nguyễn.
D. Mâu thuẫn giữa chính quyền Lê – Trịnh và
họ Nguyễn ngày càng gia tăng.

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG
Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI –
XVII, em hãy đưa ra ít nhất một lí do phản đối các
cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.

 - Xung đột kéo dài giữa các tập đoàn phong kiến sẽ
làm suy kiệt sức người, sức của.
 - Tàn phá đồng ruộng, xóm làng; giết hại nhiều
người dân vô tội.
 - Chia cắt đất nước và làm ảnh hưởng đến
sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và làm lại bài tập 1, 2 ở phần luyện tập và vận
dung SGK trang 28 SGK.
- Tìm hiểu mục 3: Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và
Trịnh – Nguyễn.
+ Nêu hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –
Nguyễn.
+ Quan sát Hình 4.3, em hãy cho biết: Hai bức ảnh thể
hiện nội dung gì? Sự khác nhau giữa cung vua Lê và phủ
chúa Trịnh ra sao?

CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

Bài 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN

1. Sự ra đời của vương triều Mạc
2. Các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
3. Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn

Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn

HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM/CẶP (4 PHÚT)
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong bài kết hợp video, em hãy
cho biết xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn đã gây
nên hệ quả gì?
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn

HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM/CẶP (4 PHÚT)
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong bài kết hợp video, em hãy
cho biết xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn đã gây
nên hệ quả gì?
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.

3. Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh Nguyễn
- Hơn 100 năm xung đột, nhân dân khốn khổ.
- Năm 1672, Sông Gianh trở thành ranh giới chia cắt đất
nước thành Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- Trong thời gian nội chiến và sau nội chiến lãnh thổ Đàng
Trong mở rộng. Tạo điều kiện cho Đại Việt thống nhất ở
thế kỉ XVIII –XIX.

Hơn 100 năm xung đột,
nhân dân khốn khổ.

Đàng Ngoài

nh
a
i
G
g
n


Đàng
Trong

34

Trong thời gian nội chiến
và sau nội chiến lãnh thổ
Đàng Trong mở rộng. Tạo
điều kiện cho Đại Việt
thống nhất ở thế kỉ XVIII
–XIX.
Đà
n

gT
ro
ng

Hoạt động cá nhân (3 phút)
Quan sát Hình 4.3, em hãy
cho biết:
1. Hai bức ảnh thể hiện nội
dung gì?
2. Sự khác nhau giữa cung
vua Lê và phủ chúa Trịnh
ra sao?
3. Sự hình thành một phủ
chúa bên cạnh triều đình
vua Lê và một chính quyền
chúa Nguyễn độc lập ở
Đàng Trong phản ánh điều
gì ?

Là một tuyến phòng thủ kiên cố. Trận đánh ác liệt nhất trong cuộc chiến Trịnh–
Nguyễn vào năm 1672 đã chứng tỏ sự lợi hại của hệ thống thành lũy. Quân Trịnh
liên tục tấn công mặt lũy Trấn Ninh nhưng không hạ được thành, phải rút lui,
chấm dứt cuộc chiến gần 50 năm và mở ra hơn một thế kỷ hòa hoãn.

Luỹ Thầy

3. Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh Nguyễn
- Hơn 100 năm xung đột, nhân dân khốn khổ.
- Năm 1672, Sông Gianh trở thành ranh giới chia cắt đất
nước thành Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- Trong thời gian nội chiến và sau nội chiến lãnh thổ Đàng
Trong mở rộng. Tạo điều kiện cho Đại Việt thống nhất ở
thế kỉ XVIII –XIX.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Trịnh – Nguyễn lấy con sông nào làm ranh
giới, chia cắt đất nước thành Đàng Ngoài và Đàng
Trong?
A. Sông Bến Hải.
B. Sông Lam.
C. Sông Thạch Hãn.
D. Sông Gianh.

Câu 2: Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn
đến bùng nổ cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn là do
A. Phạm vi ảnh hưởng của họ Nguyễn lớn, lan
rộng khắp Bắc Bộ.
B. Mâu thuẫn gay gắt giữa vua Lê và chúa
Trịnh ở Đàng Ngoài.
C. Sự liên kết giữa Vương triều Mạc và chính
quyền họ Nguyễn.
D. Mâu thuẫn giữa chính quyền Lê – Trịnh và
họ Nguyễn ngày càng gia tăng.

Câu 3: Năm 1533, ai là người chạy vào Thanh Hóa,
đưa con vua Lê Chiêu Tông lên làm vua, lấy danh
nghĩa “phù Lê diệt Mạc”?
A. Lê Chiêu Thống.
B. Nguyễn Hoàng.
C. Nguyễn Kim.
D. Trịnh Kiểm.

Câu 4: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra gữa
các thế lực nào?
A. Lê – Mạc.
B. Lê – Trịnh.
C. Trịnh – Nguyễn .
D. Nguyễn – Mạc.

1. Nêu những biểu hiện cho thấy sự suy yếu của Vương triều nhà Lê
sau thời kì Lê sơ. Em hiểu gì về các cụm từ “vua Lê – chúa Trịnh”,
“chúa Nguyễn”, “Đàng Trong – Đàng Ngoài”.
- Những biểu hiện cho thấy sự suy yếu của Vương triều nhà Lê sau
thời kì Lê sơ:
+ Sự suy yếu về chính quyền Trung ương: một quốc gia thống nhất về
mặt lãnh thổ và chính quyền đã sụp đổ, quyền lực cát cứ phát triển với
các trung tâm ở Nam Triều (Thanh Hóa), ở Bắc triều (Thăng Long) và
chúa Nguyễn (Thuận Hóa – Phú Xuân).
+ Nhà Lê mất quyền: do có công dẹp nhà Mạc, họ Trịnh từng bước
thâu tóm quyền lực, vua Lê “chỉ còn là con rối trong tay chúa Trịnh”,
tất cả mọi vấn đề quan trọng của Đàng Ngoài đều được giải quyết ở
phủ chúa Trịnh. Ở Đàng Trong, dù vẫn dùng niên hiệu vua Lê, song
các chúa Nguyễn không chịu bất cứ sự ràng buộc nào từ vua Lê.

- Ý nghĩa của các cụm từ “vua Lê – chúa Trịnh”, “chúa Nguyễn”,
“Đàng Trong – Đàng Ngoài”:
+ Vua Lê – chúa Trịnh: Chính quyền trung ương thời Lê Trung
Hưng, trong đó, vua Lê vẫn là người đứng đầu nhưng quyền lực
thực tế nằm trong tay chúa Trịnh.
+ Chúa Nguyễn: người đứng đầu xứ Đàng Trong tức dải đất từ
Thuận Hóa (phía nam đèo Ngang hiện nay) trở vào miền Nam của
Việt Nam.
+ Đàng Trong: vùng lãnh thổ Đại Việt do chúa Nguyễn kiểm soát,
từ phía nam sông Gianh (Quảng Bình) trở vào Nam.
+ Đàng Ngoài: vùng lãnh thổ Đại Việt kiểm soát bởi Chúa Trịnh,
từ phía bắc sông Gianh (tỉnh Quảng Bình) trở ra Bắc.

VẬN DỤNG

Di tích các thành nhà Mạc
STT

Di tích

Thuộc tỉnh/thành hiện nay

1

Thành nhà Mạc Lạng Sơn

Phường Tam Thanh, Lạng Sơn

2

Thành nhà Mạc Tuyên Quang Thị xã Tuyên Quang, Tuyên Quang

3

Thành nhà Mạc Cao Bằng

Huyện Hòa An, Cao Bằng

4

Thành nhà Mạc Ninh Bình

Huyện Yên Mô, Ninh Bình

5

Thành nhà Mạc Phú Thọ

Huyện Lâm Thao, Phú Thọ

2. Tìm hiểu về di tích các thành của nhà Mạc, đặc biệt ở Cao
Bằng, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) giới thiệu về
di tích đó.

Thành nhà Mạc Lạng Sơn

Thành nhà Mạc Cao Bằng

Thành nhà Mạc Tuyên Quang

Gợi ý
Đoạn văn giới thiệu về di tích gồm các nội dung:
+ Di tích đó ra đời vào thời gian nào? Dấu vết còn lại của di tích
đó là gì? Ngày nay, các di tích đó được bảo tồn như thế nào? Các
di tích đó gợi nhớ một giai đoạn lịch sử gì?
+ Trách nhiệm của học sinh đối với di sản của dân tộc, đặc biệt là
di tích các thành nhà Mạc ra sao?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và làm lại bài tập 1, 2 ở phần luyện tập và vận dung SGK
trang 29 SGK.
- Tìm hiểu bài 4: Quá trình khia phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI
đến thế kỉ XIX.
+ Dựa vào thông tin trong bài và lược đồ hình 5.2, em hãy cho biết quá
trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII đã
diễn ra như thế nào?
+ Tại sao sự phát triển của Thuận Quảng lại quan trọng cho quá trình
khai phá phía Nam của người Việt?
+ Những mốc lịch sử quan trọng nào đánh dấu quá trình khai phá
vùng đất phía Nam của người Việt? Mốc lịch sử nào là quan trọng
nhất?
 
Gửi ý kiến