Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Đức
Ngày gửi: 22h:04' 30-09-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Đức
Ngày gửi: 22h:04' 30-09-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Toán - Lớp 5
Bài 13. BẢNG ĐƠN
VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Toán 5
Hướng dẫn học trang 36
1. Kể tên các đơn vị đo
khối lượng em đã học
theo thứ tự từ lớn đến bé.
tấn, tạ, yến, kg,
hg, dag, g.
2. Viết số thích hợp vào chỗ
chấm: 2kg = … g.
Đáp án:
2000g.
3. Viết số thích hợp vào chỗ
chấm: 4 tấn 56kg = … kg.
Đáp án:
4. Nêu kết quả phép tính:
312 tạ : 3 = … tạ.
Đáp án:104
tạ.
5. Viết số thích hợp vào
chỗ chấm:
2 kg = … cân (kí).
Đáp án:
2 cân (kí).
6. Viết số thích hợp vào
chỗ chấm: 3 lạng = … g.
Đáp án:
3 lạng = 300 g.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
CÔ CẢM ƠN CÁC EM!
CÁC EM
GIỎI LẮM!
Thứ Sáu, ngày 29 tháng 9 năm 2023
TOÁN
Bài 13. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
- Lập bảng đơn vị đo khối lượng.
- Mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối
lượng liên tiếp và một số mối quan hệ
thường gặp.
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng
đơn vị đo khối lượng dưới đây cho
thích hợp:
Lớn hơn
ki-lô-gam
Ki-lôgam
Bé hơn
ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1 tấn
= ... tạ
= .....kg
1 tạ
= ... yến
= .... kg
= .... tấn
1 yến
= ... kg
= .... tạ
1 kg
= .....hg
= ......yến
1 hg
= ....dag
= .....kg
1dag
= .... g
= .....hg
1g=
=.....kg
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng
đơn vị đo khối lượng dưới đây cho
thích hợp:
Lớn hơn
ki-lô-gam
Ki-lôgam
Bé hơn
ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
= 100 kg
= tấn
1 yến
= 10kg
= tạ
1 kg
= 10hg
= yến
1 hg
= 10dag
= kg
1dag
= 10 g
= hg
1g
= kg
b. Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
Nhận xét: Hai đơn vị đo khối
lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp ..... đơn vị bé
hơn tiếp liền.
Đơn vị bé bằng ..... đơn vị lớn
hơn tiếp liền.
b. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp:
Nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng
liền nhau:
Đơn vị lớn gấp 10 đơn vị bé hơn
tiếp liền.
Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn
tiếp liền.
1. Viết số hoặc phân số thích hợp vào
chỗ chấm:
a. 5 tấn = ….......
8 tấn
50 tạ b. 80 tạ = ….....
34 tạ = ….......
340 yến 1300 kg = …......
13 tạ
21 yến = ….......
210 kg 310kg = ….......
31 yến
5kg = …........
g
25
000kg
=
…...
tấn
25
5000
𝟏
c. 1 tạ = …........ tấn
𝟏𝟎 𝟏
1 yến = …........ tạ
𝟏 𝟏𝟎 yến
1kg = ….........
𝟏𝟎 𝟏
1g = ….............kg
𝟏𝟎𝟎𝟎
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
12
12 tấn 23kg = …...........
kg;
023
1223 kg;
12 tạ 23kg = …...........
7021
7kg 21g = …............. g.
3.Thửa ruộng thứ nhất thu được
780kg thóc, thửa ruộng thứ hai
thu được 1 tấn 42kg thóc. Hỏi cả
hai thửa ruộng thu được bao
nhiêu ki-lô-gam thóc?
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc.
Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc.
Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
Bài giải:
Đổi: 1 tấn 42 kg = 1042 kg
Cả hai thửa ruộng thu được số ki-lôgam thóc là:
780 + 1042 = 1822 (kg)
Đáp số: 1822kg thóc.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Lớn hơn
ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
= 100 kg
= tấn
1 yến
= 10kg
= tạ
Ki-lôgam
kg
1 kg
= 10hg
= yến
Bé hơn
ki-lô-gam
hg
dag
g
1 hg
= 10dag
= kg
1dag
= 10g
= hg
1g
= kg
Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp 10 đơn vị bé hơn tiếp liền.
Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền.
Bạn Hoàng đã lập bảng ghi lại số đo
khối lượng của một số đồ vật và vật
nuôi của nhà bạn như sau:
Tên đồ vật/ con vật
Con trâu
Con lợn
Cái cặp sách
Khối lượng
2 tạ
60kg
2kg
Hãy ước lượng khối lượng một vài
đồ vật hoặc vật nuôi của nhà em và lập
như bạn Hoàng đã làm.
Chẳng hạn: Số đo khối lượng của một
số đồ vật và vật nuôi của nhà bạn Minh
Ngọc như sau:
Tên đồ vật/ con vật
Gói mì chính
Xe máy
Con gà
Con mèo
Con chó
Khối lượng
950g
90kg
3kg
2kg
15kg
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 26 yến = .......... kg b. 90kg = ......... yến
3 yến 5kg = ......... kg 80 tạ = ............ tấn
7 tạ = .......... kg 600 kg = ........... tạ
12 tấn = .......... tạ 7000 kg = .......... tấn
4 tạ 15kg = .......... kg tạ = ............ kg
2 tấn 48kg = ..............kg
2. Cô Thoa trường tôi đi chợ mua một con cá
cân nặng 2kg 200g, sau đó cô mua thêm 800g
thịt. Hỏi cả cá và thịt cô Thoa mua cân nặng
bao nhiêu ki-lô-gam?
Học kĩ bảng đơn vị đo khối
lượng. Chuẩn bị bài 14. Đề-camét vuông. Héc-tô-mét-vuông.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Bài 13. BẢNG ĐƠN
VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Toán 5
Hướng dẫn học trang 36
1. Kể tên các đơn vị đo
khối lượng em đã học
theo thứ tự từ lớn đến bé.
tấn, tạ, yến, kg,
hg, dag, g.
2. Viết số thích hợp vào chỗ
chấm: 2kg = … g.
Đáp án:
2000g.
3. Viết số thích hợp vào chỗ
chấm: 4 tấn 56kg = … kg.
Đáp án:
4. Nêu kết quả phép tính:
312 tạ : 3 = … tạ.
Đáp án:104
tạ.
5. Viết số thích hợp vào
chỗ chấm:
2 kg = … cân (kí).
Đáp án:
2 cân (kí).
6. Viết số thích hợp vào
chỗ chấm: 3 lạng = … g.
Đáp án:
3 lạng = 300 g.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
CÔ CẢM ƠN CÁC EM!
CÁC EM
GIỎI LẮM!
Thứ Sáu, ngày 29 tháng 9 năm 2023
TOÁN
Bài 13. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
- Lập bảng đơn vị đo khối lượng.
- Mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối
lượng liên tiếp và một số mối quan hệ
thường gặp.
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng
đơn vị đo khối lượng dưới đây cho
thích hợp:
Lớn hơn
ki-lô-gam
Ki-lôgam
Bé hơn
ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1 tấn
= ... tạ
= .....kg
1 tạ
= ... yến
= .... kg
= .... tấn
1 yến
= ... kg
= .... tạ
1 kg
= .....hg
= ......yến
1 hg
= ....dag
= .....kg
1dag
= .... g
= .....hg
1g=
=.....kg
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng
đơn vị đo khối lượng dưới đây cho
thích hợp:
Lớn hơn
ki-lô-gam
Ki-lôgam
Bé hơn
ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
= 100 kg
= tấn
1 yến
= 10kg
= tạ
1 kg
= 10hg
= yến
1 hg
= 10dag
= kg
1dag
= 10 g
= hg
1g
= kg
b. Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
Nhận xét: Hai đơn vị đo khối
lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp ..... đơn vị bé
hơn tiếp liền.
Đơn vị bé bằng ..... đơn vị lớn
hơn tiếp liền.
b. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp:
Nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng
liền nhau:
Đơn vị lớn gấp 10 đơn vị bé hơn
tiếp liền.
Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn
tiếp liền.
1. Viết số hoặc phân số thích hợp vào
chỗ chấm:
a. 5 tấn = ….......
8 tấn
50 tạ b. 80 tạ = ….....
34 tạ = ….......
340 yến 1300 kg = …......
13 tạ
21 yến = ….......
210 kg 310kg = ….......
31 yến
5kg = …........
g
25
000kg
=
…...
tấn
25
5000
𝟏
c. 1 tạ = …........ tấn
𝟏𝟎 𝟏
1 yến = …........ tạ
𝟏 𝟏𝟎 yến
1kg = ….........
𝟏𝟎 𝟏
1g = ….............kg
𝟏𝟎𝟎𝟎
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
12
12 tấn 23kg = …...........
kg;
023
1223 kg;
12 tạ 23kg = …...........
7021
7kg 21g = …............. g.
3.Thửa ruộng thứ nhất thu được
780kg thóc, thửa ruộng thứ hai
thu được 1 tấn 42kg thóc. Hỏi cả
hai thửa ruộng thu được bao
nhiêu ki-lô-gam thóc?
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc.
Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc.
Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
Bài giải:
Đổi: 1 tấn 42 kg = 1042 kg
Cả hai thửa ruộng thu được số ki-lôgam thóc là:
780 + 1042 = 1822 (kg)
Đáp số: 1822kg thóc.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Lớn hơn
ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
= 100 kg
= tấn
1 yến
= 10kg
= tạ
Ki-lôgam
kg
1 kg
= 10hg
= yến
Bé hơn
ki-lô-gam
hg
dag
g
1 hg
= 10dag
= kg
1dag
= 10g
= hg
1g
= kg
Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp 10 đơn vị bé hơn tiếp liền.
Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền.
Bạn Hoàng đã lập bảng ghi lại số đo
khối lượng của một số đồ vật và vật
nuôi của nhà bạn như sau:
Tên đồ vật/ con vật
Con trâu
Con lợn
Cái cặp sách
Khối lượng
2 tạ
60kg
2kg
Hãy ước lượng khối lượng một vài
đồ vật hoặc vật nuôi của nhà em và lập
như bạn Hoàng đã làm.
Chẳng hạn: Số đo khối lượng của một
số đồ vật và vật nuôi của nhà bạn Minh
Ngọc như sau:
Tên đồ vật/ con vật
Gói mì chính
Xe máy
Con gà
Con mèo
Con chó
Khối lượng
950g
90kg
3kg
2kg
15kg
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 26 yến = .......... kg b. 90kg = ......... yến
3 yến 5kg = ......... kg 80 tạ = ............ tấn
7 tạ = .......... kg 600 kg = ........... tạ
12 tấn = .......... tạ 7000 kg = .......... tấn
4 tạ 15kg = .......... kg tạ = ............ kg
2 tấn 48kg = ..............kg
2. Cô Thoa trường tôi đi chợ mua một con cá
cân nặng 2kg 200g, sau đó cô mua thêm 800g
thịt. Hỏi cả cá và thịt cô Thoa mua cân nặng
bao nhiêu ki-lô-gam?
Học kĩ bảng đơn vị đo khối
lượng. Chuẩn bị bài 14. Đề-camét vuông. Héc-tô-mét-vuông.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất