Bài 5. Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Khanh huyền
Ngày gửi: 12h:45' 06-10-2023
Dung lượng: 817.5 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Chu Khanh huyền
Ngày gửi: 12h:45' 06-10-2023
Dung lượng: 817.5 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
1 người
(Chu Khanh huyền)
BÀI
CŨ:
? Hãy xác định nghĩa của từ “đầu” , từ nào
được
dùnghãy
với nghĩa
gốc?
Từ nào
được
?
Em
cho
biết
các
phương
dùng với nghĩa chuyển? Cho biết nghĩa
thức
triểnthức
nghĩa
chuyểnphát
theo phương
nào? của từ ngữ?
-Đầu sóng ngọn gió
-Bạn
đầu
- An
Cóbị 2đauphương
-Nhà bà Lan ở đầu xóm.
thức : Ẩn dụ và
hoán dụ
TIẾT 24: TIẾNG VIỆT
I.Tạo từ ngữ mới:
1. VD: SGK/72:
- Điện thoại:
- X+nghiệp:
- Điện thoại di động
- Điện thoại bàn
- Lâm nghiệp:
- Nông nghiệp:
-Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ mang
theo người, đang trong vùng phủ sóng của cơ sở cho
thuê bao
-Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản phẩm do
hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như
quyền tác giả, quyền phát minh…
-Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu đưa vào việc sản
xuất, phân phối lưu thông sản phẩm có hàm lượng tri
thức cao.
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn
và công nghệ nước ngoài.
- x+ trường : thị trường, thương trường, công
trường….? Em hãy tìm ví dụ về
những
ngữtập,
mớitoàn
đượctập…
- X+tập: học
tập,từthực
tạo ra theo mô hình “x+
- X+học: sử học, sinh học, ngôn ngữ học…
học” hoặc “văn + x”?
- X+điện tử:thư điện tử, đồng hồ điện tử…
- Văn+x : văn chương, văn học, văn tài…
- Đánh+x: đánh đòn, đánh trống, đánh thức…
* Nhận xét :
-Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri
thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn=
từ mới.
-Các từ: Lâm nghiệp, nông nghiệp…=> mô
hình x+nghiệp
2. Ghi nhớ:
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ
ngữ tăng lên cũng là cách để phát triển từ
vựng tiếng Việt
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1. VD SGK/
? Tìm 73
từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:
? Tìm từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Thanh minh trong tiết tháng ba
mộ hội
hộilàlàđạp
đạpthanh
thanh
* VD 1: Lễ
Lễ là
là tảo
tảo mộ
Gần
xa nô
nônức
nứcyến
yếnanh,
anh,
Gần xa
Chị
sửa bộ
bộhành
hànhchơi
chơixuân.
xuân.
Chị em
em sắm
sắm sửa
- Lễ, tài tử…: Dập
mượn
dìutiếng
tàitử
tửHán
giainhân,
nhân,
Dập
dìu
tài
giai
Ngựa
nướcáo
áoquần
quầnnhư
nhưnêm.
nêm.
Ngựa xe
xe như nước
(Truyện Kiều)
(Truyện
Kiều)
* VD 2:
? Tiếng Việt dùng những từ ngữ
-AIDS, Maketing: mượn ngôn ngữ Châu Âu
nào để chỉ những khái niệm sau:
a)Bệnh mất khả năng miễn dịch,
gây tử vong.
b)Nghiên cứu một cách có hệ
thống những điều kiện để tiêu thụ
hang hóa (chẳng hạn nghiên cứu
nhu cầu, thị hiếu của khách
hàng…)
* Vận dụng:
?Trong các dãy từ sau, dãy từ nào được mượn
của ngôn ngữ Châu Âu?
A.Mãng xà, tham ô, ca sĩ, nô lệ
B. Xà phòng, ca nô, ô tô, ô xi, cà phê, ra-đi-ô
C. Phê bình, phê phán, biên phòng, tô thuế
D. Nhà cửa, núi sông, mưa nắng, vợ chồng.
* Nhận xét :
- Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
2. Ghi nhớ:
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng
là một cách để phát triển từ vựng tiếng
Việt. Bộ phận mượn quan trọng trong
tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
III. Luyện tập:
BT2/74: Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây và
giải thích nghĩa của những từ đó?
- Bàn tay vàng: Bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong việc
thực hiện một thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định.
- Cơm bụi: cơm giá rẻ thường bán trong các quán nhỏ tạm bợ
- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao
lưu, đối thoại trực tiếp qua hệ thống camera giữa các địa điểm
cách xa nhau.
- Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật
hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
- Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gen, về
giống loài sinh vật trong tự nhiên
- Đường vành đai: đường bao quang, giúp cho những phương
tiện vận tải có thể đi vòng qua mà không đi vào bên trong
II. Luyện tập:
Bài tập 3/74:
? Từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các
ngôn ngữ Châu Âu?
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng,
tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê
phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô,
ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
II. Luyện tập:
? Theo em có mấy phương thức phát
Bài tập 4/74: Thảo luận: Từ vựng của một ngôn ngữ có
triển
nghĩa
của
từ?
thể không thay đổi được không?
A.Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
? Có những cách nào để phát triển từ
vựng tiếng Việt?
Không
thể từ
không
thay
vìnghĩa
thế giới
A.Tạo
ngữ mới,
phátđổi
triển
mới
cho từ,và
mượn
từ nước
biến động
phát
triển,ngoài
từ ngữ
B. Thêm
có sẵn đáp ứng
không
phátnghĩa
triểncho
thìtừkhông
C. Mượn ngôn ngữ Hán
được
D. nhu
Mượncầu
thêmgiao
ngôntiếp
ngữ của
châucon
Âu
người.
Nêu vắn tắt những cách phát triển từ vựng?
Hai cách p/triển từ vựng
P/triển về nghĩa của từ ngữ
P/thức
ẩn dụ
P/thức
hoán dụ
P/triển về số lượng từ ngữ
Ghép
các y/tố
có sẵn
lại với
nhau .
Mượn
từ ngữ
của tiếng
nước
ngoài.
TIẾT 24: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
I. Tạo từ ngữ mới
X+trường: chiến trường, công
trường...
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
III. Luyện tập
2. Nhận xét :
-Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở
hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm nghiệp, nông nghiệp…=> mô
hình x+tặc
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
BT1
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
BT2
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên
phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ,
nô lệ, phê phán.
PT từ vựng: - PT về nghĩa của
từ; - PT về số lượng từ…
BT4
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện
tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ
mới để định danh…PT từ vựng là nhu
cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời
sống
BT3
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà
phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
- Nắm chắc nội dung bài học.
- Đọc thêm SGK/ 74,75
- Hoàn thiện các bài tập
- SOẠN KĨ BÀI : THUẬT NGỮ
+ Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
+ Vận dụng kiến thức về các môn học để
giải thích thuật ngữ.
CŨ:
? Hãy xác định nghĩa của từ “đầu” , từ nào
được
dùnghãy
với nghĩa
gốc?
Từ nào
được
?
Em
cho
biết
các
phương
dùng với nghĩa chuyển? Cho biết nghĩa
thức
triểnthức
nghĩa
chuyểnphát
theo phương
nào? của từ ngữ?
-Đầu sóng ngọn gió
-Bạn
đầu
- An
Cóbị 2đauphương
-Nhà bà Lan ở đầu xóm.
thức : Ẩn dụ và
hoán dụ
TIẾT 24: TIẾNG VIỆT
I.Tạo từ ngữ mới:
1. VD: SGK/72:
- Điện thoại:
- X+nghiệp:
- Điện thoại di động
- Điện thoại bàn
- Lâm nghiệp:
- Nông nghiệp:
-Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ mang
theo người, đang trong vùng phủ sóng của cơ sở cho
thuê bao
-Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản phẩm do
hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như
quyền tác giả, quyền phát minh…
-Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu đưa vào việc sản
xuất, phân phối lưu thông sản phẩm có hàm lượng tri
thức cao.
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn
và công nghệ nước ngoài.
- x+ trường : thị trường, thương trường, công
trường….? Em hãy tìm ví dụ về
những
ngữtập,
mớitoàn
đượctập…
- X+tập: học
tập,từthực
tạo ra theo mô hình “x+
- X+học: sử học, sinh học, ngôn ngữ học…
học” hoặc “văn + x”?
- X+điện tử:thư điện tử, đồng hồ điện tử…
- Văn+x : văn chương, văn học, văn tài…
- Đánh+x: đánh đòn, đánh trống, đánh thức…
* Nhận xét :
-Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri
thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn=
từ mới.
-Các từ: Lâm nghiệp, nông nghiệp…=> mô
hình x+nghiệp
2. Ghi nhớ:
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ
ngữ tăng lên cũng là cách để phát triển từ
vựng tiếng Việt
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1. VD SGK/
? Tìm 73
từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:
? Tìm từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Thanh minh trong tiết tháng ba
mộ hội
hộilàlàđạp
đạpthanh
thanh
* VD 1: Lễ
Lễ là
là tảo
tảo mộ
Gần
xa nô
nônức
nứcyến
yếnanh,
anh,
Gần xa
Chị
sửa bộ
bộhành
hànhchơi
chơixuân.
xuân.
Chị em
em sắm
sắm sửa
- Lễ, tài tử…: Dập
mượn
dìutiếng
tàitử
tửHán
giainhân,
nhân,
Dập
dìu
tài
giai
Ngựa
nướcáo
áoquần
quầnnhư
nhưnêm.
nêm.
Ngựa xe
xe như nước
(Truyện Kiều)
(Truyện
Kiều)
* VD 2:
? Tiếng Việt dùng những từ ngữ
-AIDS, Maketing: mượn ngôn ngữ Châu Âu
nào để chỉ những khái niệm sau:
a)Bệnh mất khả năng miễn dịch,
gây tử vong.
b)Nghiên cứu một cách có hệ
thống những điều kiện để tiêu thụ
hang hóa (chẳng hạn nghiên cứu
nhu cầu, thị hiếu của khách
hàng…)
* Vận dụng:
?Trong các dãy từ sau, dãy từ nào được mượn
của ngôn ngữ Châu Âu?
A.Mãng xà, tham ô, ca sĩ, nô lệ
B. Xà phòng, ca nô, ô tô, ô xi, cà phê, ra-đi-ô
C. Phê bình, phê phán, biên phòng, tô thuế
D. Nhà cửa, núi sông, mưa nắng, vợ chồng.
* Nhận xét :
- Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
2. Ghi nhớ:
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng
là một cách để phát triển từ vựng tiếng
Việt. Bộ phận mượn quan trọng trong
tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
III. Luyện tập:
BT2/74: Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây và
giải thích nghĩa của những từ đó?
- Bàn tay vàng: Bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong việc
thực hiện một thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định.
- Cơm bụi: cơm giá rẻ thường bán trong các quán nhỏ tạm bợ
- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao
lưu, đối thoại trực tiếp qua hệ thống camera giữa các địa điểm
cách xa nhau.
- Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật
hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
- Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gen, về
giống loài sinh vật trong tự nhiên
- Đường vành đai: đường bao quang, giúp cho những phương
tiện vận tải có thể đi vòng qua mà không đi vào bên trong
II. Luyện tập:
Bài tập 3/74:
? Từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các
ngôn ngữ Châu Âu?
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng,
tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê
phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô,
ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
II. Luyện tập:
? Theo em có mấy phương thức phát
Bài tập 4/74: Thảo luận: Từ vựng của một ngôn ngữ có
triển
nghĩa
của
từ?
thể không thay đổi được không?
A.Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
? Có những cách nào để phát triển từ
vựng tiếng Việt?
Không
thể từ
không
thay
vìnghĩa
thế giới
A.Tạo
ngữ mới,
phátđổi
triển
mới
cho từ,và
mượn
từ nước
biến động
phát
triển,ngoài
từ ngữ
B. Thêm
có sẵn đáp ứng
không
phátnghĩa
triểncho
thìtừkhông
C. Mượn ngôn ngữ Hán
được
D. nhu
Mượncầu
thêmgiao
ngôntiếp
ngữ của
châucon
Âu
người.
Nêu vắn tắt những cách phát triển từ vựng?
Hai cách p/triển từ vựng
P/triển về nghĩa của từ ngữ
P/thức
ẩn dụ
P/thức
hoán dụ
P/triển về số lượng từ ngữ
Ghép
các y/tố
có sẵn
lại với
nhau .
Mượn
từ ngữ
của tiếng
nước
ngoài.
TIẾT 24: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
I. Tạo từ ngữ mới
X+trường: chiến trường, công
trường...
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
III. Luyện tập
2. Nhận xét :
-Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở
hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm nghiệp, nông nghiệp…=> mô
hình x+tặc
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
BT1
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
BT2
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên
phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ,
nô lệ, phê phán.
PT từ vựng: - PT về nghĩa của
từ; - PT về số lượng từ…
BT4
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện
tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ
mới để định danh…PT từ vựng là nhu
cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời
sống
BT3
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà
phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
- Nắm chắc nội dung bài học.
- Đọc thêm SGK/ 74,75
- Hoàn thiện các bài tập
- SOẠN KĨ BÀI : THUẬT NGỮ
+ Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
+ Vận dụng kiến thức về các môn học để
giải thích thuật ngữ.
 







Các ý kiến mới nhất